Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

ACME
(00018402)
Đã copy nội dung

Troxipe H.pylori Kit Acme 7X6

(00018402)
Đã copy nội dung
ACME
(00018402)
Đã copy nội dung

Troxipe H.pylori Kit Acme 7X6

(00018402)
Đã copy nội dung
Thành phần: Clarithromycin, Tinidazole, Esomeprazol
Danh mục: Hệ tiêu hóa & gan mật
Quy cách: Hộp 7 vỉ x 6 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-14844-12
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Acme
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Troxipe H.pylori Kit 7X6 Là Gì?

Thuốc Troxipe là sản phẩm của công ty Acme Formulation Pvt. Ltd., Ấn Độ, mỗi kit thuốc Troxipe gồm 2 viên nén bao tan trong ruột esomeprazol 40mg, 2 viên nén bao phim clarithromycin 500mg, 2 viên nén bao phim tinidazole 500mg. Troxipe là thuốc dùng trong trường hợp viêm dạ dày cấp và mạn tính, loét dạ dày và tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Clarithromycin

500mg

Tinidazole

500mg

Esomeprazol

40mg

Công Dụng Của Troxipe H.pylori Kit 7X6

Chỉ định

Thuốc Troxipe  được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị viêm dạ dày cấp và mãn tính, loét dạ dày và tá tràng có nhiễm khuẩn Helicobacter pylori.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.

Dược lực học

Esomeprazole

Esomeprazole là dạng đồng phân S- của omeprazole và làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt. Thuốc là chất ức chế đặc hiệu bơm acid ở tế bào thành. Cả hai dạng đồng phân R- và S- của omeprazole đều có tác động dược lực học tương tự.

Esomeprazole là một chất kiềm yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao ở ống tiểu quản chế tiết của tế bào thành, tại đây thuốc ức chế men H+K+-ATPase (bơm acid) và ức chế cả sự tiết dịch cơ bản lẫn sự tiết dịch do kích thích.

Clarithromycin

Clarithromycin là một kháng sinh nhóm macrolid có tác dụng diệt khuẩn Helicobacter pylori bằng cách gắn với tiểu đơn vị ribosom 50s của các vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein.

Clarithromycin có hoạt tính in vitro (MIC-90 là 0,03 mcg/ml) chống lại H. pylori, cho phép sử dụng phối hợp trong chế độ điều trị diệt sạch vi khuẩn H. pylori.

Tinidazole

Tinidazole là một thuốc thuộc nhóm 5-nitroimidazol có tác dụng mạnh hơn và kéo dài hơn so với metronidazol. Nó có tác dụng chống lại vi sinh vật đơn bào gây bệnh và vi khuẩn kị khí.

Tinidazole được xem như kháng sinh có hoạt tính diệt khuẩn mạnh.

Tinidazole tác động theo cơ chế làm phân hủy chuỗi ADN hoặc ức chế tổng hợp chúng.

Dược động học

Esomeprazole

Esomeprazole hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau khi uống 1 - 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối là 50% sau khi uống liều đơn 20 mg và tăng lên 68% sau khi uống liều lập lại ngày 1 lần.

Esomeprazole được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450 (CYP).

Esomeprazole thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng mà không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1 lần/ngày. Nồng độ đỉnh trung bình của thuốc ở dạng uống tương ứng trong huyết tương là khoảng 4,6 mcmol/L.

Các chất chuyển hóa chính cùa esomeprazole không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày. Khoảng 80% esomeprazole liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân. Ít hơn 1 % thuốc được tìm thấy trong nước tiếu dưới dạng không đổi.

Tinidazole

Tinidazole được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 giờ. Thời gian bán thải trong huyết tương là 12-14 giờ.

Thuốc được phân bố nhanh vào trong các mô cơ thể. Khoảng 12% thuốc gắn kết với protein huyết tương. Phần lớn thuốc được bài tiết qua nước tiểu.

Clarithromycin

Sau khi uống, clarithromycin được hấp thu nhanh qua ống tiêu hoá.

Clarithromycin được phân bố rộng rãi vào trong các mô bao gồm cả niêm mạc dạ dày tá tràng. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khi uống 250 mg clarithromycin lần lượt là 0,6 mg/ml đối với clarithromycin và 0,7 mg/ml đối với chất chuyển hoá hoạt động cơ bản của nó là 14-hydroxy clarithromycin.

Clarithromycin được chuyển hoá chủ yếu ở gan. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 3-4 giờ. Khoảng 20% được bài tiết dưới dạng không đổi và 15% dưới dạng 14-hydroxy clarithromycin qua thận.

Liều Dùng Của Troxipe H.pylori Kit 7X6

Cách dùng

Thuốc Troxipe dùng qua đường uống. Không được nhai hoặc nghiền nhỏ viên nén Esomeprazole bao tan trong ruột mà phải uống nguyên viên thuốc với nước.

Liều dùng

Liều thường dùng: Uống 1 viên/ngày, chia 2 lần sáng và tối. Mỗi lần 1 viên esomeprazole, 1 viên clarithromycin và 1 viên tinidazole. Liều trình điều trị được khuyến cáo là 7 ngày.

Liều thứ nhất uống trước bữa ăn sáng 30-60 phút, liều thứ 2 uống trước bữa ăn tối 30-60 phút.

Nếu bệnh nhân quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng bù liều vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình. Nếu bệnh nhân muốn ngừng điều trị, cần phải thông báo cho bác sỹ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Hiện chưa có kinh nghiệm về quá liều ở người. Trong trường hợp dùng quá liều, cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, cần đưa các chất chưa hấp thu ra khỏi ống tiêu hoá và cần theo dõi người bệnh cẩn thận.

Làm gì khi quên 1 liều?

Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Tác Dụng Phụ Của Troxipe H.pylori Kit 7X6

    Khi sử dụng thuốc Troxipe, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như đau đầu, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng. 

    Rất hiếm gặp các tác dụng không mong muốn khác như ban da, viêm lưỡi, mày đay...

    Các tác dụng không mong muốn này sẽ mất khi ngừng sử dụng thuốc.

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu Ý Của Troxipe H.pylori Kit 7X6

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Troxipe chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không dùng cho các trường hợp có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

Cần loại trừ khả năng có khối u ác tính ở bệnh nhân loét dạ dày trước khi điều trị bằng esomeprazole vì esomeprazole có thể làm che khuất triệu chứng lâm sàng và chậm trễ sự chẩn đoán bệnh lý u ác tính.

Không dùng tinidazole cho người có tiền sử loạn thể tạng máu vì có thể gây giảm bạch cầu. Không dùng rượu ethylic khi đang điều trị với tinidazole vì có thề gây “hội chứng antabuse cai rượu”

Clarithromycin: Nếu có suy thận nghiêm trọng có hoặc không có kèm suy gan, nên giảm liều và kéo dài khoảng cách dùng thuốc.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Người thường xuyên lái xe hay vận hành máy móc có nên dùng thuốc?

Thuốc hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai có nên dùng thuốc?

Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Phụ nữ đang cho con bú có nên dùng thuốc?

Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

  • Theophylin: Sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân đang dùng theophylin có thể làm tăng nồng độ theophylin huyết tương.

  • Carbamazepin: Khi sử dụng cùng với clarithromycin sẽ làm tăng nồng độ carbamazepin huyết tương.

  • Warfarin: Khi sử dụng đồng thời với clarithromycin có thể làm tăng hiệu quả của warfarin, có thể kéo dài thời gian prothrombin ở các bệnh nhân này.

  • Digoxin: Khi sử dụng đồng thời với clarithromycin có thể làm tăng hiệu quả của digoxin. 

  • Terfenadin: Khi sử dụng đồng thời với clarithromycin sẽ làm tăng nồng độ terfenadin huyết tương. Vì vậy không dùng đồng thời 2 loại thuốc này cho những bệnh nhân có bất thường về tim mạch (loạn nhịp, nhịp nhanh, khoảng QT kéo dài, thiếu máu cơ tim, suy tim ứ huyết) hoặc rối loạn điện giải.

  • Ergot: Về lý thuyết thì không dùng đồng thời nấm cựa gà với clarithromycin.

  • Tình trạng giảm độ acid dạ dày khi điều trị bằng esomeprazole có thể làm tăng hay giảm sự hấp thu của các thuốc khác nếu cơ chế hấp thu của các thuốc này bị ảnh hưởng bởi độ acid dạ dày. Giống như các thuốc ức chế tiết acid dịch vị khác hay thuốc kháng acid, sự hấp thu của ketoconazole và itraconazole có thể giảm trong khi điều trị với esomeprazole.

  • Esomeprazole ức chế CYP2C19, do vậy khi esomeprazole được dùng chung với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19 như diazepam, citalopram, imipramine, clomipramine, phenytoin..., nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng. 

  • Rượu: Tránh sử dụng rượu khi uống thuốc.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Bệnh Liên Quan

  • Viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính
  • Nhiễm khuẩn
  • Bệnh Bartonellosis
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Bệnh Lyme
  • Nhiễm khuẩn Mycobacterial
  • Viêm tai giữa (OM)
  • Ho gà
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da không biến chứng
  • Bệnh lỵ amip
  • Nhiễm khuẩn âm đạo
  • Viêm gan
  • Viêm niệu đạo không do lậu
  • Bệnh lây truyền qua đường tình dục
  • Nhiễm trichomonas
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC