Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
BVP
(00007547)
Đã copy nội dung

Triopilin

(00007547)
Đã copy nội dung
BVP
(00007547)
Đã copy nội dung

Triopilin

(00007547)
Đã copy nội dung
Thành phần: Diacerein
Danh mục: Các thuốc khác tác động lên hệ cơ-xương
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-19806-13
Độ tuổi: Trên 15 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Bvp
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Triopilin Là Gì?

Triopilin là sản phẩm của Công ty Cổ phần BV Pharma, với thành phần chính là diacerein, là thuốc kháng viêm điều trị triệu chứng thoái hoá khớp và đau xương khớp.

Triopilin được bào chế dưới dạng viên nang cứng, quy cách đóng gói gồm hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Triopilin

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Diacerein

50mg

Công Dụng Của Triopilin

Chỉ định

Thuốc Triopilin được chỉ định dùng để điều trị triệu chứng thoái hoá khớp, viêm đau xương khớp và các bệnh có liên quan.

Dược lực học

Diacerein hay diacetylrhein là một thuốc chống viêm không steroid, thuốc được dung nạp tốt ở dạ dày do không ức chế tổng hợp prostaglandin. Diacerein có khả năng ảnh hưởng đến cả sự đồng hoá và dị hoá tế bào sụn và làm giảm các yếu tố tiền viêm.

Các kết quả nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy Diacerein và chất chuyển hoá Rhein có hoạt tính ức chế sự sản xuất và hoạt động của Cytokin IL — 1b tiền viêm và tiền dị hoá, cả ở lớp nông và lớp sâu của sụn, trong màng hoạt dịch và dịch màng hoạt dịch trong khi kích thích sự sản xuất yếu tố tăng trưởng chuyển dạng (TGF - b) và các thành phần của chất căn bản ngoài tế bào như proteoglycan, aggrecan, acid hyaluronic và chất tạo keo type II.

Ngoài ra, các chất này còn cho thấy có tác dụng ức chế sự thực bào và sự di chuyển của đại thực bào. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy có tác dụng giảm đau đáng kể sau 1 tháng điều trị và lợi ích còn kéo dài ít nhất 2 tháng sau khi ngưng điều trị và làm giảm đáng kể sự thoái hoá sụn.

Dược động học

Diacerein được dung nạp và hấp thu tốt qua đường uống, được deacetyl hoá hoàn toàn thành chất chuyển hoá có hoạt tính là Rhein. Nồng độ đỉnh của Rhein đạt được sau khi dùng liều đơn Diacerein 50 mg là 3,2 mm/lít, thời gian bán thải 4,3 giờ, sự thanh thải qua thận là 0,13 lít/giờ. Rhein được chuyển hoá thành các chất chuyển hoá sulfo và glucuronic, thức ăn làm chậm sự hấp thu và tăng sinh khả dụng của thuốc.

Liều Dùng Của Triopilin

Cách dùng

Đường uống.

Liều dùng

Liều khởi đầu là 1 viên mỗi ngày, uống vào bữa ăn tối, trong 2 tuần đầu.

Sau khi bệnh nhân đã quen với thuốc thì dùng liều duy trì là: 1 viên, 2 lần mỗi ngày, uống vào 2 bữa ăn chính, trong một thời gian dài theo quyết định của bác sĩ cho từng bệnh nhân.

Hiệu quả của thuốc thường chỉ thấy rõ chậm sau 2 - 4 tuần điều trị. Do đó, cần khuyến khích bệnh nhân không nên bỏ thuốc trước khi thuốc phát huy hiệu quả. Có thể dùng kết hợp an toàn với một thuốc non-steroid khác hay với một thuốc giảm đau trong 2 - 4 tuần đầu tiên.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Liều cao Diacerein có thể gây tiêu chảy.

Xử trí

Điều trị theo triệu chứng, trường hợp nặng cần bù nước và điện giải.

Làm gì khi quên 1 liều?

Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Tác Dụng Phụ Của Triopilin

    Khi sử dụng thuốc Triopilin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Các tác dụng phụ thường gặp nhất là: Tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột và đau bụng ở những ngày đầu dùng thuốc, các triệu chứng này sẽ tự giảm khi điều trị tiếp tục.
    • Làm sậm màu nước tiểu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Triopilin

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Triopilin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với Diacerein, các dẫn chất anthraquinon hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

  • Trẻ em dưới 15 tuổi. 

  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Dùng thuốc thận trọng cho người suy thận. Cần giảm liều khi độ thanh thải Creatinin < 30 ml/phút và xét nghiệm nước tiểu mỗi 6 tháng một lần.

Tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 15 tuổi chứa được thiết lập.

Không dùng cùng lúc với các thuốc nhuận tràng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai 

Không được sử dụng.

Thời kỳ cho con bú

Không được sử dụng.

Tương tác thuốc

Các thuốc kháng acid có thể làm giảm hấp thu diacerein, khi cần dùng kết hợp nên uống cách xa ra ít nhất 2 giờ.

Khi dùng kết hợp với các thuốc nhuận tràng, thuốc xổ hoặc thuốc kháng sinh có thể làm tăng nguy cơ tiêu chảy.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng và ẩm.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Triopilin.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Cơ xương là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ