Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Hà Tây
(00022089)
Đã copy nội dung

Trimeseptol Hà Tây 100V

(00022089)
Đã copy nội dung
Hà Tây
(00022089)
Đã copy nội dung

Trimeseptol Hà Tây 100V

(00022089)
Đã copy nội dung
Thành phần: Sulfametoxazol, Trimethoprim
Quy cách: Hộp 100 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-24195-16
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Hà Tây
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Trimeseptol 100V Là Gì?

Trimeseptol Hà Tây của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây, thành phần chính sulfamethoxazol và trimethoprim.

Đây là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, phòng và điều trị viêm phổi do Pneumocystis jiroveci, phòng và điều trị nhiễm ký sinh trùng Toxoplasma gondii, điều trị nhiễm Nocardia, nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp chưa biến chứng, viêm tai giữa cấp tính, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.

Trimeseptol Hà Tây 100v có dạng viên nang cứng số 0, màu xanh – xám, nang lành lặn, không nứt vỡ, không móp méo. Bột thuốc trong nang khô tơi, đồng nhất, màu trắng đến trắng ngà.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Sulfametoxazol

400mg

Trimethoprim

80mg

Công Dụng Của Trimeseptol 100V

Chỉ định

Thuốc Trimeseptol Hà Tây 100v được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

  • Phòng và điều trị viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.

  • Phòng và điều trị nhiễm ký sinh trùng Toxoplasma gondii.

  • Điều trị nhiễm Nocardia.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp chưa biến chứng, viêm tai giữa cấp tính, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.

Dược lực học

Cotrimoxazol (sulfamethoxazol và trimethoprim tỷ lệ 5:1) có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế liên tiếp các enzym trong chuyển hóa acid folic. Sulfamethoxazol ức chế cạnh tranh enzym dihydropteroat synthetase, ức chế sử dụng acid para-aminobenzoic (PABA) trong tổng hợp dihydrofolat của vi khuẩn gây bệnh. Trimethoprim ức chế thuận nghịch dihydrofolat reductase vi khuẩn (DHFR) và ức chế tổng hợp tetrahydrofolat. Vì vậy, cotrimoxazol ức chế hai bước liên tiếp trong quá trình tổng hợp purin, dẫn đến ức chế tổng hợp các acid nucleic cần thiết của nhiều vi khuẩn. 

Cơ chế kháng thuốc 

Các nghiên cứu in vitro cho thấy kháng thuốc có thể phát triển chậm hơn với cả sulfamethoxazol và trimethoprim khi sử dụng kết hợp so với sử dụng sulfamethoxazol hoặc trimethoprim đơn độc. 

Kháng sulfamethoxazol có thể xảy ra theo các cơ chế khác nhau. Các đột biến ở vi khuẩn làm tăng nồng độ PABA, dẫn đến cạnh tranh với sulfamethoxazol, làm giảm tác dụng ức chế enzym dihydropteroat synthetase. Một cơ chế kháng thuốc khác là qua trung gian plasmid và enzym synthetase dihydropteroat bị biến đổi (giảm ái lực với sulfamethoxazol). Kháng trimethoprim xảy ra thông qua đột biến trung gian plasmid, dẫn đến biến đổi enzym dihydrofolat reductase (giảm ái lực đối với trimethoprim). 

Trimethoprim gắn với DHFR huyết tương nhưng kém chặt chẽ hơn so với enzym vi khuẩn. 

Phổ tác dụng 

Vi khuẩn thường nhạy cảm

Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus, S. saprophyticus, S. pyogenes.

Vi khuẩn Gram âm: Enterobacter cloacae, Haemophilus influenzae, Klebsiella oxytoca, Moraxella catarrhalis, Salmonella spp., Stenotrophomonas maltophilia. Yersinia spp. 

Vi khuẩn có thể kháng thuốc

Vi khuẩn Gram dương: Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium, Nocardia spp., Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae. 

Vi khuẩn Gram âm: Citrobacter spp., Enterobacter aerogenes, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Klebsiella pneumonia, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia spp., Serratia marcescens. 

Vi khuẩn kháng thuốc

Vi khuẩn Gram âm: Pseudomonas aeruginosa, Shigella spp., Vibrio cholerae.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, cả trimethoprim và sulfamethoxazol được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu. Đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khi uống 1 - 4 giờ, nồng độ tùy thuộc vào liều. Nồng độ thuốc trong máu có tác dụng duy trì lên đến 24 giờ sau khi uống. Nồng độ thuốc ổn định duy trì 2 - 3 ngày sau khi uống ở người trưởng thành. Mỗi thành phần đều không ảnh hưởng đáng kể lên nồng độ đạt được trong máu của thành phần còn lại. 

Phân bố

Nồng độ trimethoprim ở mô thường cao hơn trong huyết tương, nồng độ trimethoprim ở phổi và thận đặc biệt cao. Nồng độ trimethoprim trong mật, dịch và mô tuyến tiền liệt, nước bọt, đờm và dịch tiết âm đạo cao hơn nồng độ trong huyết tương. Nồng độ trong sữa mẹ, dịch não tủy, dịch tai giữa, dịch khớp và dịch tiêu hóa tương đương với nồng độ có hoạt tính kháng khuẩn. Trimethoprim đi vào dịch màng ối và mô bào thai với nồng độ xấp xỉ huyết tương của người mẹ. Khoảng 50% trimethoprim gắn với protein huyết tương. Nồng độ sulfamethoxazol trong các dịch cơ thể từ 20 đến 50% nồng độ trong huyết tương. Khoảng 66% sulfamethoxazol gắn với protein huyết tương. 

Chuyển hóa

Sulfamethoxazol bị chuyển hóa trong cơ thể người thành ít nhất 5 chất chuyển hóa: N4-acetyl- N4-hydroxy- 5-methylhydroxy-, N4-acetyl-5-methylhydroxysulfamethoxazol và hợp chất liên hợp N-glucuronid. Trimethoprim chuyển hóa in vitro thành 11 chất chuyển hóa khác nhau, trong đó có 5 chất là cộng hợp với glutathion và 6 chất là chuyển hóa oxy hóa, bao gồm các chất chuyển hóa chính: 1- và 3-oxyd; dẫn xuất 3- và 4-hydroxy. 

Thải trừ

Thời gian bán thải của trimethoprim từ 8,6 đến 17 giờ với chức năng thận bình thường và tăng lên 1,5 đến 3,0 lần khi độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 10ml/phút. Không có sự khác biệt đáng kể ở người cao tuổi so với người trẻ tuổi. Trimethoprim thải trừ chủ yếu qua thận và khoảng 50% liều thải trừ qua nước tiểu trong vòng 24 giờ ở dạng không biến đổi. Một số chất chuyển hóa đã được xác định trong nước tiểu. Nồng độ trimethoprim trong nước tiểu rất khác nhau. 

Thời gian bán thải của sulfamethoxazol khoảng từ 9 đến 11 giờ với chức năng thận bình thường. Thời gian bán thải của sulfamethoxazol không thay đổi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhưng thời gian bán thải của chất chuyển hoá chính tăng lên khi độ thanh thải creatinin dưới 25ml/phút. Đường thải trừ chính của sulfamethoxazol là thận, từ 15% đến 30% liều được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng không biến đổi. Ở bệnh nhân cao tuổi, thanh thải sulfamethoxazol thận giảm. 

Trẻ em

Dược động học ở trẻ em có chức năng thận bình thường của cả trimethoprim và sulfamethoxazol phụ thuộc vào tuổi. Thải trừ trimethoprim và sulfamethoxazol giảm ở trẻ sơ sinh, trong hai tháng đầu đời, sau đó thanh thải đều tăng lên và thời gian bán thải ngắn hơn. Thải trừ thấp nhất ở trẻ sơ sinh (> 1,7 tháng đến 24 tháng) và tăng dần khi độ tuổi tăng lên.

Liều Dùng Của Trimeseptol 100V

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc trong bữa ăn để hạn chế khả năng kích ứng đường tiêu hóa của thuốc.

Liều dùng

Liều khuyến cáo cho nhiễm khuẩn cấp tính

Người lớn

Dùng 2 viên/lần x 2 lần/ngày. 

Trẻ em

(6 mg trimethoprim + 30 mg sulfamethoxazol)/kg thể trọng/ngày. 

Trẻ em trên 12 tuổi hoặc trên 53kg

Dùng 2 viên/lần x 2 lần/ngày. 

Điều trị nên được tiếp tục cho đến khi bệnh nhân không còn triệu chứng trong hai ngày, phần lớn sẽ cần điều trị trong ít nhất 5 ngày. Nếu triệu chứng lâm sàng không được cải thiện rõ ràng sau 7 ngày điều trị, cần đánh giá lại bệnh nhân. 

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới cấp tính không biến chứng: Đợt điều trị ngắn (1 đến 3 ngày) đã được chứng minh là có hiệu quả. 

Người bệnh suy thận

Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, liều lượng được giảm theo bảng sau:

Độ thanh thải creatinin ml/phút Liều khuyên dùng
> 30 Liều khuyến cáo
15 - 30 1/2 liều khuyến cáo
< 15 Không dùng

Nên định lượng nồng độ sulfamethoxazol sau khi uống cotrimoxazol 12 giờ trong vòng 2 - 3 ngày. Nếu nồng độ sulfamethoxazol vượt quá 150mcg/ml, ngừng uống thuốc đến khi nồng độ sulfamethoxazol hạ xuống còn 120mcg/ml.

Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci 

Điều trị

Cần dùng liều cao hơn, dùng (20mg trimethoprim + 100mg sulfamethoxazol)/kg thể trọng/ngày, chia thành hai hoặc nhiều lần, trong hai tuần. Mục tiêu là nồng độ đỉnh của trimethoprim trong máu lớn hơn hoặc bằng 5microgam/ml.

Phòng ngừa

Người lớn: Các chế độ liều có thể sử dụng: 

  • 160mg trimethoprim/800mg sulfamethoxazol 7 ngày/tuần. 
  • 160mg trimethoprim/800mg sulfamethoxazol 3 lần/tuần (các ngày xen kẽ).
  • 320mg trimethoprim/1600mg sulfamethoxazol, 3 lần/tuần (uống chia 2 lần/ngày vào các ngày xen kẽ).

Trẻ em: Các chế độ liều có thể sử dụng trong suốt giai đoạn có nguy cơ cao.

  • Liều khuyến cáo chia 2 lần/ngày, 7 ngày/tuần.
  • Liều khuyến cáo chia 2 lần/ngày, 3 lần/tuần (các ngày xen kẽ).
  • Liều khuyến cáo chia 2 lần/ngày, 3 lần/tuần (các ngày liên tiếp).
  • Liều khuyến cáo uống 1 lần/ngày, 3 lần/tuần (các ngày liên tiếp).

Liều điều trị hàng ngày xấp xỉ 150mg trimethoprim/m2/ ngày và 750mg sulfamethoxazol/m2/ngày. Tổng liều hàng ngày không được vượt quá 320mg trimethoprim và 1600mg sulfamethoxazol. 

Nhiễm Nocardia

Chưa có thống nhất về liều thích hợp nhất. Đã sử dụng liều 6 - 8 viên/ngày trong 3 tháng ở người lớn. 

Nhiễm ký sinh trùng Toxoplasma gondii

Chưa có thống nhất về liều thích hợp nhất. Liều nên dựa trên kinh nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên, để dự phòng, có thể dùng liều như trong dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều

Buồn nôn, nôn, chóng mặt và nhầm lẫn. Suy tủy đã được báo cáo trong quá liều trimethoprim cấp. 

Xử trí

Nếu không nôn, có thể gây nôn. Rửa dạ dày có thể có ích, mặc dù hấp thu từ đường tiêu hóa thường rất nhanh và hoàn toàn trong khoảng hai giờ. Tùy vào chức năng thận, bồi phụ nước được khuyến cáo nếu lượng nước tiểu thấp. Cả trimethoprim và sulfamethoxazol bị loại một lượng nhỏ trong thẩm tách máu. Thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Trimeseptol 100V

    Khi sử dụng thuốc Trimeseptol Hà Tây 100v, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo hệ cơ quan và tần suất gặp được sắp xếp như sau: Rất thường gặp (21/10), thường gặp (1/100<ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 <ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có). 

    Nhiễm trùng

    • Thường gặp: Bội nhiễm nấm Candida. 

    Máu và bạch huyết

    • Rất hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, tăng bạch cầu ưa acid, ban xuất huyết, tan máu ở bệnh nhân thiếu hụt G6PD.

    Hệ miễn dịch

    • Rất hiếm gặp: Bệnh huyết thanh, quá mẫn, viêm cơ tim dị ứng, phù mạch, sốt do thuốc, viêm mạch máu dị ứng giống bạn xuất huyết Henoch-Schonlein, viêm nút quanh động mạch, lupus ban đỏ hệ thống. 

    Chuyển hóa và dinh dưỡng

    • Rất thường gặp: Tăng kali máu. 

    • Rất hiếm gặp: Giảm glucose huyết, giảm natri huyết, chán ăn. 

    Tâm thần

    • Rất hiếm gặp: Trầm cảm, ảo giác.

    Thần kinh

    • Thường gặp: Đau đầu. 

    • Rất hiếm gặp: Viêm màng não vô khuẩn, co giật, viêm dây thần kinh ngoại vi, mất điều hòa, chóng mặt, ù tai, hoa mắt.

    Hô hấp, ngực và trung thất

    • Rất hiếm gặp: Ho, thở ngắn, thâm nhiễm phổi.

    Tiêu hóa

    • Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy.

    • Ít gặp: Nôn.

    • Rất hiếm gặp: Viêm lưỡi, viêm miệng, viêm đại tràng giả mạc, viêm tụy.

    Mắt

    • Rất hiếm gặp: Viêm màng mạch nho mắt. 

    Gan mật

    • Rất hiếm gặp: Tăng transaminase, tăng nồng độ bilirubin, vàng da ứ mật, hoại tử gan. 

    Da và mô dưới da

    • Thường gặp: Phát ban. 

    • Rất hiếm gặp: Nhạy cảm ánh sáng, viêm da tróc vảy, phát ban cố định, ban đỏ đa dạng, các phản ứng phụ nghiêm trọng trên da: Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN). 

    Cơ xương và mô liên kết

    • Rất hiếm gặp: Đau khớp, đau cơ. 

    Thận, tiết niệu

    • Rất hiếm gặp: Suy chức năng thận, viêm thận kẽ. 

    Tác dụng không mong muốn liên quan đến điều trị viêm phổi do Pneumocystis jiroveci

    • Rất hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn nặng, phát ban, sốt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng men gan, tăng kali máu, hạ natri huyết.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Trimeseptol 100V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Trimeseptol Hà Tây 100V chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với sulfonamid, trimethoprim hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

  • Bệnh nhân có tổn thương nhu mô gan rõ rệt. 

  • Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương.

  • Trẻ nhỏ dưới 6 tuần tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Tử vong, mặc dù rất hiếm, đã xảy ra do các phản ứng nặng bao gồm hoại tử gan tối cấp, tăng bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, rối loạn máu khác và quá mẫn trên đường hô hấp. Các phản ứng da đe dọa tính mạng: Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), phản ứng thuốc có tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS) đã được báo cáo. 

Bệnh nhân nên được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng và được theo dõi chặt chẽ phản ứng trên da. Nguy cơ cao nhất xuất hiện SJS, TEN hoặc DRESS là trong những tuần đầu điều trị. 

Nếu xuất hiện triệu chứng hoặc dấu hiệu của SJS, TEN hoặc DRESS (như phát ban da thường có phồng rộp hoặc tổn thương niêm mạc), ngừng điều trị cotrimoxazol.

Kiểm soát SJS, TEN và DRESS tốt nhất khi chẩn đoán sớm và ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức. Ngừng sử dụng thuốc sớm có tiên lượng tốt hơn. 

Nếu bệnh nhân đã phát triển SJS hoặc TEN do sử dụng co-trimoxazol, chống chỉ định sử dụng lại cotrimoxazol. 

Cần đặc biệt thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân cao tuổi do nhạy cảm hơn với tác dụng không mong muốn và có nhiều khả năng nặng hơn khi có các tình trạng phức tạp, như suy thận hoặc suy gan hoặc sử dụng đồng thời các thuốc khác.

Luôn duy trì lượng nước tiểu cân bằng. Bằng chứng của tinh thể niệu in vivo là rất hiếm, mặc dù các tinh thể sulfonamid đã được ghi nhận trong nước tiểu nguội của bệnh nhân. Ở bệnh nhân suy dinh dưỡng, nguy cơ có thể tăng lên.

Khuyến cáo xét nghiệm đếm tế bào máu hàng tháng khi dùng cotrimoxazol trong thời gian dài, hoặc cho những bệnh nhân thiếu folat hoặc cho người cao tuổi. Những thay đổi này có thể được đảo ngược bằng cách dùng acid folinic (5 đến 10mg/ngày) mà không can thiệp vào hoạt tính kháng khuẩn.

Ở bệnh nhân thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase (G-6-PD), tan máu có thể xảy ra. Thận trọng khi sử dụng cotrimoxazol cho bệnh nhân dị ứng nặng hoặc hen phế quản. Cotrimoxazol không nên được sử dụng trong điều trị viêm họng do liên cầu tan máu nhóm A, cotrimoxazol ít hiệu quả hơn so với penicillin.

Trimethoprim đã được ghi nhận làm giảm chuyển hóa phenylalanin nhưng điều này không có ý nghĩa ở bệnh nhân phenylceton niệu với chế độ ăn thích hợp. 

Tránh dùng cotrimoxazol cho bệnh nhân mắc hoặc nghi mắc porphyria cấp tính. Cả trimethoprim và sulfonamid đều có liên quan đến mức độ nặng của porphyria. 

Theo dõi chặt chẽ kali huyết thanh ở những bệnh nhân có nguy cơ tăng kali máu.

Nếu không có giám sát chặt chẽ, không nên dùng cotrimoxazol cho bệnh nhân bị rối loạn huyết học nặng. Co-trimoxazol đã được dùng cho những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc gây độc tế bào mà không có ảnh hưởng hoặc ít ảnh hưởng lên tủy xương hoặc máu ngoại vi. Co-trimoxazol chỉ nên được sử dụng khi lợi ích điều trị lớn hơn bất kỳ rủi ro nào có thể xảy ra, cần xem xét sử dụng một kháng sinh có hiệu quả

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng của co-trimoxazol đối với khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Không dự đoán được tác dụng bất lợi đối với các hoạt động này từ dược lý của thuốc. Tuy nhiên, cần lưu ý đến tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và các tác dụng không mong muốn của cotrimoxazol khi xem xét khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân.

Thời kỳ mang thai 

Không có dữ liệu về sử dụng cotrimoxazol ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu can thiệp cho thấy có thể có mối liên hệ giữa phơi nhiễm với các chất đối kháng folat và dị tật bẩm sinh ở người. 

Cotrimoxazol không nên dùng trong thai kỳ, đặc biệt là trong tam cá nguyệt đầu, trừ khi thật cần thiết. Bổ sung folat nếu dùng cotrimoxazol trong thai kỳ.

Sulfamethoxazol cạnh tranh với bilirubin để gắn vào albumin huyết tương. Khi một lượng đáng kể thuốc từ mẹ tồn tại nhiều ngày ở trẻ sơ sinh (khi người mẹ dùng cotrimoxazol gần thời điểm sinh), có thể có nguy cơ gây ra hoặc làm nặng thêm tăng bilirubin máu ở trẻ sơ sinh, có nguy cơ lý thuyết dẫn đến bệnh vàng da nhân não. Nguy cơ này đặc biệt có liên quan ở trẻ sơ sinh có nguy cơ tăng bilirubin máu, như trẻ sinh non và thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase.

Thời kỳ cho con bú

Cotrimoxazol được bài tiết vào sữa mẹ. Tránh dùng cotrimoxazol cuối thai kỳ và phụ nữ đang cho con bú mà bà mẹ hoặc trẻ sơ sinh mắc hoặc có nguy cơ mắc tăng bilirubin máu

Tương tác thuốc

Trimethoprim có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm creatinin huyết thanh/huyết tương khi sử dụng phản ứng picrat kiềm. Điều này có thể dẫn đến đánh giá creatinin huyết thanh/huyết tượng vượt 10%. Độ thanh thải creatinin giảm: bài tiết creatinin qua ống thận giảm từ 23% xuống còn 9% trong khi lọc qua cầu thận không thay đổi. 

Trong một số trường hợp, điều trị đồng thời với zidovudin có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn về huyết học của co-trimoxazol. Nếu điều trị đồng thời, cần theo dõi các chỉ số huyết học. 

Giảm khả năng phục hồi chức năng thận đã được quan sát thấy ở bệnh nhân điều trị bằng cotrimoxazol và cyclosporin sau ghép thận. 

Việc dùng đồng thời rifampicin và cotrimoxazol làm giảm thời gian bán thải trong huyết tương của trimethoprim sau khoảng một tuần. Tương tác này không được cho có ý nghĩa lâm sàng.

Khi trimethoprim được dùng đồng thời với các thuốc tạo thành cation ở pH sinh lý và cũng được bài tiết một phần do vận chuyển tích cực (như procainamid, amantadin), có khả năng ức chế cạnh tranh lên kênh vận chuyển, làm tăng nồng độ trong huyết tương của một hoặc cả hai loại thuốc.

Ở bệnh nhân cao tuổi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, chủ yếu là thiazid, có nguy cơ giảm tiểu cầu, có hoặc không có ban xuất huyết.

Một số báo cáo cho thấy bệnh nhân dùng đồng thời với pyrimethamin liều cao hơn 25mg hàng tuần có thể mặc thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. 

Cotrimoxazol đã được chứng minh là tăng cường hoạt tính chống đông máu của warfarin qua sự ức chế chọn lọc lập thể quá trình chuyển hóa của warfarin. Sulfamethoxazol có thể đẩy warfarin khỏi liên kết với albumin huyết tương in vitro. Cần thận trọng kiểm soát thuốc chống động trong khi điều trị cùng với cotrimoxazol.

Cotrimoxazol kéo dài thời gian bán thải của phenytoin và nếu phối hợp có thể dẫn đến tác dụng quá mức của phenytoin. Cần theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh nhân và nồng độ phenytoin trong huyết thanh. 

Sử dụng đồng thời trimethoprim với digoxin làm tăng nồng độ digoxin huyết tương ở một số bệnh nhân cao tuổi. 

Cotrimoxazol có thể làm tăng nồng độ methotrexat tự do trong huyết tương. Trimethoprim ảnh hưởng đến định lượng methotrexat huyết thanh có sử dụng dihydrofolat reductase từ Lactobacillus casei. Cotrimoxazol không ảnh hưởng đến xét nghiệm phóng xạ định lượng methotrexat.

Sử dụng cotrimoxazol làm tăng 40% phơi nhiễm với lamivudin do trimethoprim. Lamivudin không ảnh hưởng lên được động học của trimethoprim hoặc sulfamethoxazol.

Tương tác với các thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea không phổ biến nhưng đã có báo cáo. 

Thận trọng khi dùng cùng với thuốc khác có thể gây tăng kali máu. 

Nếu cotrimoxazol dùng cùng thuốc kháng folat khác như methotrexat, xem xét bổ sung folat.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Trimeseptol Hà Tây 100v.

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC