Pharbaco
(00022107)
Đã copy nội dung

Trimazon Tw1 200V

(00022107)
Đã copy nội dung
Pharbaco
(00022107)
Đã copy nội dung

Trimazon Tw1 200V

(00022107)
Đã copy nội dung
Thành phần: Sulfametoxazol, Trimethoprim
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-31219-18
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Trung Ương 1 - Pharbaco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Trimazon Tw1 200V Là Gì?

Trimazon 480 là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I – Pharbaco, thành phần chính bao gồm sulfamethoxazol và trimethoprim. Thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hô hấp, tiêu hoá do các vi khuẩn nhạy cảm với cotrimoxazol, điều trị và phòng ngừa viêm phổi do Pneumocystis jiroveci hoặc "PJP" và điều trị bệnh nhiễm Nocardia. Ngoài ra, Trimazon còn được dùng trong điều trị và dự phòng bệnh Toxoplasma.

Trimazon được bào chế dạng viên nén, màu trắng, hình trụ dẹt, cạnh vát, đường kính 13 mm, mặt viên nhẵn, cạnh và thành viên không sứt mẻ, có chữ “TM” và “400/80” trên 2 mặt viên. Trimazon đóng gói theo quy cách lọ 200 viên nén.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Sulfametoxazol

400mg

Trimethoprim

80mg

Công Dụng Của Trimazon Tw1 200V

Chỉ định

Ðiều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cotrimoxazol:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng; nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành; viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Đợt cấp viêm phế quản mạn; viêm phổi cấp ở trẻ em; viêm tai giữa cấp ở trẻ em; viêm xoang cấp ở người lớn.

  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá: Lỵ trực khuẩn; thương hàn.

Điều trị và phòng ngừa viêm phổi do Pneumocystis jiroveci hoặc "PJP" (trước đây gọi là viêm phổi do Pneumocystis carinii hoặc "PCP").

Điều trị và dự phòng bệnh Toxoplasma.

Điều trị bệnh nhiễm Nocardia.

Dược lực học

Cotrimoxazol thường có tác dụng diệt khuẩn. Cotrimoxazol là phối hợp gồm sulfamethoxazol và trimethoprim theo tỷ lệ 5:1. Cotrimoxazol tác dụng bằng cách ức chế liên tiếp các enzym trong chuyển hoá acid folic. Sulfamethoxazol là một sulfonamid có tác dụng kìm khuẩn bằng cách ức chế sự tạo thành dyhydrofolic acid của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn, từ đó ức chế sự tạo thành acid tetrahydrofolic từ acid dihydrofolic. Bằng cách ức chế tổng hợp acid tetrahydrofolic, cotrimoxazol ức chế tổng hợp thymidin của vi khuẩn. Thông qua sự ức chế 2 bước liên tiếp trong chuyển hoá của acid folic, cotrimoxazol có tính chất hiệp đồng kháng khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn đã kháng lại từng thành phần của thuốc.

Các vi khuẩn thường nhạy cảm với thuốc: E.coli, Klebsiella sp, Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, bao gồm cả P.vulgaris, H. influenzae (gồm cả chủng đã kháng ampicillin), S.pneumonia, Shigella flexneri Shigella sonnei, Pneumocystis carinii (hiện nay là Pneumocystis jiroveci). Cotrimoxazol cũng có tác dụng đối với Plasmodium falciparum Toxoplasma gondii.

Các vi sinh vật kháng thuốc thường là: Enterococcus, Pseudomonas, Campylobacter, vi khuẩn kỵ khí não mô cầu, lậu cầu, Mycoplasma.

Ở Việt Nam, sự kháng cotrimoxazol phát triển rất nhanh, nhiều vi khuẩn trong các năm 70 – 80 thường nhạy cảm với cotrimoxazol, nay đã kháng mạnh (Haemophilus influenzae, E.coli, Klebsiella, Proteus spp., Enterobacter, Salmonella typhi…).

Tính kháng cotrimoxazol của vi khuẩn khác nhau theo từng vùng (Bắc, Trung, Nam), nông thôn hay thành thị, nên đòi hỏi bác sĩ có sự cân nhắc lựa chọn thuốc kỹ.

Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, trimethoprim và sulfamethoxazol được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn. Thức ăn không làm chậm hấp thu. Nồng độ đỉnh trong máu đạt được trong 1 - 4 giờ sau khi uống tuỳ liều dùng. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của trimethoprim là 1 - 2 mcg/ml và sulfamethoxazol là 40 - 60 mcg/ml. Sau khi uống nhiều liều, nồng độ đỉnh trong huyết thanh ở trạng thái ổn định thưởng là 1:20. Nồng độ có tác dụng duy trì trong máu lên đến 24 giờ sau liều điều trị. Nồng độ ổn định ở người lớn đạt được sau khi dùng thuốc 2 đến 3 ngày.

Phân bố: Cả 2 chất đều phân bố rộng rãi trong dịch và mô cơ thể gồm cả dịch não tuỷ, sữa. Thể tích phân bố của trimethoprim là 100 - 120L và của sulfamethoxazol là 12 - 18L. Ở người bệnh có màng não không bị viêm, nồng độ trimethoprim trong dịch não tủy bằng 50% và của sulfamethoxazol bằng 40% so với nồng độ thuốc trong huyết thanh. Khoảng 44% trimethoprim và 70% sulfamethoxazol gắn với huyết tương. Cả trimethoprim và sulfamethoxazol đều qua nhau thai và ở trong nước ối, nồng độ trimethoprim bằng 80% và nồng độ sulfamethoxazol bằng 50% nồng độ thuốc tương ứng trong huyết thanh. Cả hai thuốc đều vào sữa, nồng độ của trimethoprim khoảng 12% và của sulfamethoxazol bằng 10% so với nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Chuyển hoá: Sulfamethoxazol và trimethoprim được chuyển hoá ở gan thông qua acetyl hóa, oxy hóa hoặc glucuronid.

Thải trừ: Nửa đời huyết thanh của trimethoprim là 8 - 11 giờ và sulfamethoxazol là 10 - 13 giờ. Khoảng 80% lượng trimethoprim và 20% sulfamethoxazol liều uống đào thải vào nước tiểu trong 24 giờ ở dạng nguyên vẹn. Chỉ một phần nhỏ của 2 chất được bài tiết vào mật và thải qua phân.

Liều Dùng Của Trimazon Tw1 200V

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng thức ăn hoặc không.

Liều dùng

Liều cotrimoxazol được tính theo trimethoprim trong phối hợp.

Người lớn

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: do vi khuẩn nhạy cảm như E.coli, Proteus, Klebsiella, Morganella morganii hoặc Enterobacter.

Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới không biến chứng:

  • Liều 160 mg trimethoprim (trong viên cotrimoxazol) cách nhau 12 giờ, trong 3 ngày hoặc 7 - 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát (nữ trưởng thành) :

  • Liều 160 mg trimethoprim (trong viên cotrimoxazol) cách nhau 12 giờ 1 lần trong 10 - 14 ngày.

Viêm tuyến tiền liệt:

  • Liều 160 mg trimethoprim (trong viên cotrimoxazol) cách nhau 12 giờ 1 lần trong 3 - 6 tháng.

Dự phòng nhiễm khuẩn mạn hoặc tái phát đường tiết niệu:

  • Liều  40 - 80 mg trimethoprim (trong viên cotrimoxazol)/ngày hoặc 3 lần/tuần trong 3 - 6 tháng.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn: liều 160 mg trimethoprim (trong viên cotrimoxazol)/lần, cách nhau 12 giờ, trong 14 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá:

  • Do lỵ trực khuẩn (S.flexneri hoặc S.sonnei): liều 160 mg trimethoprim (trong viên cotrimoxazol)/lần, cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.

Viêm phổi do Pneumocystis carinii (P.jiroveci):

  • Liều thông thường của trimethoprim (trong viên cotrimoxazol) là 15 – 20  mg/kg/ngày chia làm 3 - 4 liều nhỏ bằng nhau, thời gian điều trị thông thường là 14 - 21 ngày.

  • Dự phòng tiên phát hoặc thứ phát ở người lớn và thiếu niên bị nhiễm HIV: liều 160 mg trimethoprim (trong viên cotrimoxazol)/lần/ngày. Hoặc liều khuyến cáo khác là 80 mg/lần/ngày.

Dự phòng tiên phát bệnh Toxoplasma ở người lớn và thiếu niên:

  • Liều 160 mg trimethoprim (trong viên cotrimoxazol)/lần/ngày hoặc 80 mg/lần/ngày.

Trẻ em

Trẻ dưới 6 tuổi nên dùng dạng bào chế khác phù hợp hơn (như thuốc bột, hỗn dịch uống).

Trẻ em dưới 2 tháng tuổi dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Viêm tai giữa cấp tính:

  • Trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên: liều thông thường của cotrimoxazol là 8 mg trimethoprim (trong viên cotrimoxazol)/kg/ngày, chia thành 2 liều nhỏ cách nhau 12 giờ. Thời gian điều trị thông thường 10 ngày.

Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới không biến chứng:

  • Liều 8 mg trimethoprim (trong viên cotrimoxazol)/kg/ngày, chia thành 2 liều nhỏ cách nhau 12 giờ.

Dự phòng nhiễm khuẩn mạn hoặc tái phát đường tiết niệu:

  • Trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên: liều thông thường của cotrimoxazol là 8 mg trimethoprim (trong viên cotrimoxazol)/kg/ngày, chia thành 2 liều nhỏ cách nhau 12 giờ. 

Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá:

  • Do lỵ trực khuẩn (S.flexneri hoặc S.sonnei): 8 mg trimethoprim (trong viên cotrimoxazol)/kg/ngày, chia thành 2 liều nhỏ cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.

Viêm phổi do pneumocystis carinii (P. jiroveci):

  • Liều thông thường của trimethoprim (trong viên cotrimoxazol) là 15 – 20  mg/kg/ngày chia làm 3 - 4 liều nhỏ bằng nhau, thời gian điều trị thông thường là 14 - 21 ngày.

  • Dự phòng tiên phát hoặc thứ phát cho trẻ bị nhiễm HIV: phác đồ uống gián đoạn liều trimethoprim (trong viên cotrimoxazol) là 150 mg/ngày, chia làm 2 liều nhỏ, uống liên tục trong 3 ngày/tuần.

Dự phòng tiên phát bệnh Toxoplasma ở trẻ em bị nhiễm HIV:

  • Liều trimethoprim (trong viên cotrimoxazol) la 150 mg/m2/ngày chia làm 2 liều nhỏ.

Bệnh nhân suy thận

Điều chỉnh liều như sau:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)

Liều khuyến cáo

> 30

Không chỉnh liều

15 - 30

1/2 liều thông thường

< 15

Không dùng

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng thuốc quá liều. Ức chế tủy.

Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày.

Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, dùng leucovorin (acid folinic) 5 – 15 mg/ngày để điều trị cho đến khi hồi phục hệ tạo máu.

Thẩm phân máu chỉ loại được một lượng thuốc rất ít. Thẩm phân phúc mạc không hiệu quả.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Trimazon Tw1 200V

    Khi sử dụng thuốc Trimazon, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Toàn thân: Sốt.

    • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm lưỡi.

    • Da: Ngứa, ngoại ban.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Máu: Tăng bạch cầu eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết.

    • Da: Mày đay.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.

    • Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu.

    • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.

    • Da: Hoại tử biều bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng.

    • Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm đường huyết.

    • Gan: Vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan.

    • Tâm thần: Ảo giác.

    • Tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận.

    • Tai: Ù tai.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    Dùng acid folic 5 đến 10 mg/ngày có thể tránh được ADR do thiếu acid folic mà không làm giảm tác dụng kháng khuẩn. Cần chú ý tình trạng cơ thể thiếu acid folic không được phản ánh đầy đủ qua nồng độ acid folic huyết thanh. Thiếu máu hồng cầu khổng lồ và đôi khi giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu có thể dùng leucovorin. Nếu có dấu hiệu suy tủy ở người dùng Trimazon 480, phải cho leucovorin liều 5 đến 15 mg/ngày cho tới khi các thông số huyết học trở lại bình thường.

    Liều cao Trimazon 480 trong điều trị viêm phổi do Pneucystis carinii gây tăng dần dần kali huyết nhưng có thể trở lại bình thường. Nguy cơ tăng kali huyết cũng xảy ra ở liều thường dùng và cần được xem xét, đặc biệt khi dùng đồng thời các thuốc làm tăng kali huyết khác hoặc trong trường hợp suy thận.

    Người bệnh cần được chỉ dẫn uống đủ nước để tránh thuốc kết tinh thành sỏi. Không phơi nắng để tránh phản ứng mẫn cảm ánh sáng. 

Lưu Ý Của Trimazon Tw1 200V

Chống chỉ định

Thuốc Trimazon chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người mẫn cảm với sulfonamid hoặc trimethoprim hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.

  • Trẻ sơ sinh non hoặc trẻ sơ sinh đủ tháng trong vòng 6 tuần tuổi, trừ trường hợp điều trị hoặc dự phòng PJP ở trẻ từ 4 tuần tuổi trở lên.

  • Bệnh nhân tổn thương gan, bệnh nhân suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương.

  • Người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.

  • Bệnh nhân Porphyria cấp tính.

Thận trọng khi sử dụng

Chức năng thận suy giảm: dễ thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuổi và khi dùng cotrimoxazol liều cao dài ngày, mất nước, suy dinh dưỡng.

Cotrimoxazol có thể gây thiếu máu tán huyết ở người thiếu hụt G-6PD.

Theo dõi huyết học khi dùng cotrimoxazol, đặc biệt khi có dấu hiệu rối loạn về máu, phải ngừng ngay thuốc khi xuất hiện phát ban hoặc bất thường về máu.

Theo dõi triệu chứng các phản ứng trên da vì có thể xảy ra quá mẫn nặng và có thể dẫn đến tử vong do hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (Lyell hoặc TEN), hoại tử gan, tăng bạch cầu, thiếu máu bất thường, các chứng rối loạn khác và quá mẫn đường hô hấp.

Theo dõi cẩn thận khi dùng thuốc cho bệnh nhân nhiễm HIV vì những người này có tỷ lệ gặp phải tác dụng phụ cao (sốt, phản ứng da và huyết học).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu nào khảo sát ảnh hưởng của cotrimoxazol đối với hoạt động lái xe hoặc khả năng vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần lưu ý đến tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và các tác dụng không mong muốn của cotrimoxazol khi xem xét khả năng vận hành máy móc của bệnh nhân.

Thời kỳ mang thai 

Sulfonamid có thể gây vàng da cho trẻ thời kỳ chu sinh do đẩy bilirubin khỏi albumin. Vì trimethoprim và sulfamethoxazol có thể cản trở chuyển hoá acid folic nên chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết và có thể phải bổ sung acid folic.

Thời kỳ cho con bú

Chống chỉ định thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời cotrimoxazol với các thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thiazid làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người cao tuổi.

Sulfonamid có thể ức chế gắn protein và bài tiết qua thận của methotrexat, gây giảm đào thải và tăng tác dụng của methotrexat.

Dùng đồng thời pyrimethamin trên 25 mg/tuần có nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.

Cotrimoxazol ức chế chuyển hoá phenytoin ở gan, có khả năng làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin.

Cotrimoxazol có thể kéo dài thời gian prothrombin ở bệnh nhân đang dùng warfarin.

Cotrimoxazol dùng đồng thời với cyclosporin có thể gây độc thận cho người ghép thận nhưng có thể phục hồi.

Cotrimoxazol phối hợp với digoxin làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh.

Indomethacin có thể làm tăng nồng độ sulfamethoxazol trong huyết tương.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, dưới 30oC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Trimazon 480 của Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I – Pharbaco.

Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC