Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Pharmedic
(00007534)
Đã copy nội dung

Trihexyphenidyl 2Mg

(00007534)
Đã copy nội dung
Pharmedic
(00007534)
Đã copy nội dung

Trihexyphenidyl 2Mg

(00007534)
Đã copy nội dung
Thành phần: Trihexyphenidyl
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 20 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-25153-16
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pharmedic
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Trihexyphenidyl Pmd 5X20 Là Gì?

Thuốc Trihexyphenidyl là một sản phẩm của công ty cổ phần dược liệu Pharmedic, thành phần chính là Trihexyphenidyl hydroclorid. Trihexyphenidyl là thuốc dùng trong điều trị phụ trợ hội chứng Parkinson (các thể do xơ cứng mạch, sau viêm não hoặc không rõ nguyên nhân), làm giảm hội chứng ngoại tháp do thuốc như thioxanthen, phenothiazin, butyrophenon nhưng không hiệu quả với các loạn vận động muộn.

Trihexyphenidyl được bào chế dưới dạng viên nén hình tròn, màu hồng, một mặt trơn, mặt kia có vạch ngăn đôi, trên có chữ “PNL”, dưới có số “2”, không mùi, vị hơi chua đắng, tê lưỡi. Thuốc được đóng gói theo quy cách: Hộp 5 vỉ x 20 viên nén.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Trihexyphenidyl

2mg

Công Dụng Của Trihexyphenidyl Pmd 5X20

Chỉ định

Thuốc Trihexyphenidyl được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị phụ trợ hội chứng Parkinson (các thể do xơ cứng mạch, sau viêm não hoặc không rõ nguyên nhân).
  • Ðiều trị làm giảm hội chứng ngoại tháp do thuốc như thioxanthen, phenothiazin, butyrophenon nhưng không hiệu quả với các loạn vận động muộn.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng muscarin, thuốc chống loạn động, điều trị Parkinson.

Mã ATC: N04 A01.

Trihexyphenidyl là một amin bậc 3, kháng muscarin và trị bệnh Parkinson. Trihexyphenidyl có tác dụng ức chế thần kinh đối giao cảm ngoại biên kiểu atropin, kể cả cơ trơn. Trihexyphenidyl có tác dụng trực tiếp chống co thắt ở cơ trơn, giãn đồng tử nhẹ, giảm tiết nước bọt và ức chế thần kinh phế vị của tim.

Dược động học

Trihexyphenidyl được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, tác dụng bắt đầu 1 giờ sau khi uống, nồng độ đỉnh xảy ra khoảng 2 - 3 giờ, kéo dài khoảng 6 - 12 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi và chất chuyển hóa. Thời gian bán thải 10,2 ± 4,7 giờ.

Liều Dùng Của Trihexyphenidyl Pmd 5X20

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Hội chứng Parkinson

Ngày đầu 1 mg, sau đó cách 3 - 5 ngày tăng 2 mg cho tới khi đạt 6 - 10 mg mỗi ngày. Người có hội chứng Parkinson sau viêm não có thể dùng tới 12 - 15 mg/ngày hoặc thậm chí cao hơn khi cần.

Người cao tuổi

Chỉ nên sử dụng trihexyphenidyl kết hợp với carbidopa để điều trị Parkinson cho người cao tuổi, liều duy trì 2 - 6 mg/ngày, chia làm các liều nhỏ.

Trẻ em

Từ 3 tháng - 18 tuổi, khởi đầu uống 1 - 2 mg/ngày, chia làm các liều nhỏ để uống, sau đó cách 3 - 7 ngày tăng 1 mg tùy theo đáp ứng và biểu hiện của ADR; liều tối đa 2 mg/kg/ngày.

Rối loạn ngoại tháp do thuốc chống loạn thần

Uống 5 - 15 mg/ngày. Liều đầu tiên 1 mg, nếu biểu hiện ngoại tháp không kiểm soát được trong vòng vài giờ thì cần tăng liều để đạt yêu cầu. Cũng có thể điều chỉnh bằng cách giảm liều của thuốc đă gây ra các phản ứng này, sau đó điều chỉnh liều của cả 2 thuốc. Khi đã kiểm soát được các rối loạn này trong nhiều ngày, có thể ngừng dùng hoặc giảm liều trihexyphenidyl.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu uống quá liều phải gây nôn, rửa dạ dày và có thể dùng diazepam để kiểm soát các kích động quá mức và co giật.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Trihexyphenidyl Pmd 5X20

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Mắt: Nhìn mờ do tác dụng kháng acetylcholin.

    • Tiêu hoá: Khô miệng.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Toàn thân: Mệt mỏi.

    • Tuần hoàn: Tim đập nhanh.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, nôn, tắc ruột.

    • Thần kinh trung ương: Lú lẫn, lo âu, ảo giác, hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu (đặt biệt ở người cao tuổi, bệnh nhân tổn thương não và người sa sút trí tuệ).

    • Tiết niệu: Bí tiểu.

    • Mắt: Giảm tiết nước mắt, tăng nhãn áp, nhìn mờ, giãn đồng tử.

    • Miệng: Khô họng.

    • Da: Phát ban.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Trihexyphenidyl Pmd 5X20

Chống chỉ định

Thuốc Trihexyphenidyl chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng với trihexyphenidyl.

  • Loạn vận động muộn, nhược cơ, glaucom góc đóng hay góc hẹp.

  • Trẻ em trong môi trường nhiệt độ cao.

Thận trọng khi sử dụng

Trẻ em và người cao tuổi.

Thận trọng khi trời nóng và khi vận động.

Người bệnh tim đập nhanh, phì đại tuyến tiền liệt, glaucom góc mở, bí tiểu. 

Kiểm tra thường xuyên nhãn áp và đánh giá soi góc tiền phòng định kỳ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây nhìn mờ, khả năng khi lái xe hay vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai 

Còn ít kinh nghiệm lâm sàng dùng thuốc cho phụ nữ có thai, chưa ghi nhận được tác dụng có hại.

Thời kỳ cho con bú

Chưa ghi nhận được nguy cơ nào ở trẻ em bú khi mẹ dùng trihexyphenidyl.

Tương tác thuốc

Trihexyphenidyl làm giảm tác dụng của phenothiazin.

Dùng cùng amantadin có thể làm tăng tác dụng kháng acethylcholin lên thần kinh trung ương.

Trihexyphenidyl làm giảm hấp thu digoxin khi uống viên digoxin.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Trihexyphenidyl.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Bệnh Liên Quan

  • Triệu chứng ngoại tháp gây ra bởi butyrophenone
  • Triệu chứng ngoại tháp do dibenzoxazepines gây ra
  • Triệu chứng ngoại tháp do phenothiazin gây ra
  • Triệu chứng ngoại tháp do thioxanthenes gây ra
  • Bệnh Parkinsonism
  • Parkinson động mạch
  • Hội chứng ngoại tháp
  • Parkinson vô căn
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC