Sanofi
(00007425)
Đã copy nội dung

Toplexil

(00007425)
Đã copy nội dung
Sanofi
(00007425)
Đã copy nội dung

Toplexil

(00007425)
Đã copy nội dung
Thành phần: Acetaminophen, guaiphenesin, Natri benzoat, Oxomemazine
Quy cách: Hộp 24 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Pháp
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-13181-10
Độ tuổi: Trên 1 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe
Nhà sản xuất: Sanofi
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Toplexil Snf 24V Là Gì?

Thuốc Toplexil được sản xuất bởi CÔNG TY TNHH SANOFI-AVENTIS VIỆT NAM, thuốc có thành phần chính bao gồm Oxomemazin, Guaifenesin. Thuốc Toplexil được chỉ định trong điều trị các chứng ho khan và ho kích thích ở người lớn và trẻ em trên 1 tuổi, đặc biệt là ho vào lúc chiều tối và ban đêm.

Thuốc Toplexil siro được bào chế dưới dạng siro uống. Hộp 1 chai 90 ml.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Acetaminophen

33,33mg

guaiphenesin

33,33mg

Natri benzoat

33,33mg

Oxomemazine

1,65mg

Công Dụng Của Toplexil Snf 24V

Chỉ định

Thuốc Toplexil siro được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Thuốc này chứa chất kháng histamin là oxomemazin, và guaifenesin.

Điều trị các chứng ho khan và ho kích thích nơi người lớn và trẻ em trên 1 tuổi, đặc biệt là ho vào lúc chiều tối và ban đêm.

Dược lực học

Oxomemazin: Kháng histamin H1, một phenothiazine có chuỗi bên thuộc dây béo, được đặc trưng với:

  • Một tác dụng an thần rõ rệt ở liều thông dụng, có nguồn gốc histaminergic và adrenolytic trung ương.

  • Một tác dụng kháng cholin gây nên các tác dụng ngoại biên.

  • Một tác dụng adrenolytic ngoại biên, với các hậu quả huyết động tiềm năng (nguy cơ hạ huyết áp thế đứng).

Các kháng histamin đều có chung tính chất đối kháng, thông qua sự đối kháng cạnh tranh với tác dụng của histamin, ở những mức độ có thể đảo ngược khác nhau, trên da, phế quản, ruột và đặc biệt là mạch máu.

Guaifenesin: Long đàm.

Dược động học

Không có thông tin về dược động học của oxomemazin.

Các đặc điểm chung của tất cả các kháng histamin, và đặc biệt là phenothiazine, có thể kể ra là:

  • Độ sinh khả dụng thường là trung bình.

  • Có khả năng chuyển hoá mạnh mẽ, với sự hình thành nhiều chất chuyển hoá, giải thích cho tỷ lệ rất thấp các chất không biến đổi trong nước tiểu.

  • Thời gian bán hủy thay đổi nhưng thường dài, nên có thể dùng thuốc mỗi ngày một lần.

  • Thể tích phân bố lớn nhờ tính tan trong mỡ của những chất này.

Các thay đổi sinh lý bệnh học: Nguy cơ tích lũy thuốc kháng histamin khi bị suy chức năng gan hoặc thận.

Liều Dùng Của Toplexil Snf 24V

Cách dùng

Dùng đường uống. 

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 40kg (12 tuổi): mỗi lần 10mL, ngày 4 lần.

Trẻ em: Liều dùng hàng ngày tùy thuộc cân nặng của trẻ (1mL sirô cho mỗi kg cân nặng mỗi ngày), hay là:

  • Trẻ từ 10 đến 20kg (tức từ 1 đến 6 tuổi): 5mL mỗi lần, ngày từ 2 đến 3 lần;

  • Trẻ từ 20 đến 30kg (tức từ 6 đến 10 tuổi): 10mL mỗi lần, ngày từ 2 đến 3 lần

  • Trẻ từ 30 đến 40kg (tức từ 10 đến 12 tuổi): 10mL mỗi lần, ngày từ 3 đến 4 lần.

Trong trường hợp cần thiết, liều dùng có thể lập lại với khoảng cách giữa hai lần dùng thuốc tối thiểu là 4 giờ.

Thuốc này có thể gây buồn ngủ. Liều mạnh nên để vào lúc chiều tối.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Toplexil Snf 24V

    Khi sử dụng thuốc Toplexil siro, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

    Thuốc này có thể gây ở một số người vài tác dụng khó chịu, trong trường hợp đó, ngưng thuốc ngay và đến tham vấn bác sĩ.

    Phản ứng dị ứng:

    • Phát ban ngoài da (hồng ban, chàm, ban xuất huyết, mày đay), phù Quincke (mày đay dạng nổi lên trên mặt và trên cổ có thể làm khó thở), sốc phản vệ.

    • Hiện tượng dị ứng da do ánh nắng.

    • Suy giảm nặng bạch cầu trong máu có thể làm xuất hiện hay tái phát cơn sốt có hoặc không kèm theo các dấu hiệu nhiễm trùng.

    • Sụt giảm bất thường các tiểu cầu máu có thể làm chảy máu mũi và nướu răng.

    Các tác dụng khác hay xảy ra hơn như:

    • Buồn ngủ, ngầy ngật, nhất là lúc mới bắt đầu điều trị.

    • Rối loạn trí nhớ hay sự tập trung, chóng mặt.

    • Mất phối hợp chức năng vận động, run rẩy.

    • Lẫn, ảo giác.

    • Khô miệng, rối loạn thị giác, bí tiểu, táo bón, đánh trống ngực, giảm huyết áp động mạch.

    Rất hiếm thấy các dấu hiệu kích động (bồn chồn, nóng nảy, mất ngủ).

    Không nên ngần ngại hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ, hãy báo cho họ biết mọi tác dụng ngoại ý và khó chịu do thuốc gây ra mà chưa được ghi trong toa.  

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Toplexil Snf 24V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Toplexil siro chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng với các thành phần của thuốc và nhất là với kháng histamin.

  • Tiền sử chứng mất bạch cầu hạt trong máu.

  • Chứng khó tiểu do bệnh tuyến tiền liệt hay do các bệnh khác.

  • Vài dạng bệnh tăng nhãn áp.

Không sử dụng thuốc này, chỉ trừ khi có ý kiến của bác sĩ:

  • Trong 3 tháng đầu thai kỳ hay trong thời kỳ cho con bú.

  • Phối hợp với sultoprid.

Thận trọng khi sử dụng

Trong trường hợp sốt dai dẳng, có hay không kèm theo dấu hiệu viêm nhiễm (viêm họng..), tái xanh hay vã mồ hôi, cần phải báo gấp bác sĩ điều trị.

Không nên sử dụng thuốc này trong trường hợp ho có đàm. Vì trong trường hợp này ho là yếu tố tự nhiên để làm thông thoáng đường hô hấp. Nếu ho có đàm dẫn đến ứ tiết phế quản, ứ đàm, sốt nên hỏi ý kiến Bác sĩ.

Nếu bệnh về phế quản và phổi kinh niên (kéo dài) kèm theo ho có đàm, nên hỏi ý kiến Bác sĩ.

Không nên phối hợp một loại thuốc làm lỏng đàm trị bệnh dịch tiết phế quản (như thuốc long đàm, hay thuốc tiêu chất nhầy).

Thận trọng khi dùng:

Không nên dùng thuốc này cho trẻ em dưới một tuổi.

Trong trường hợp có bệnh gan hay thận kéo dài, NÊN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

Việc dùng thuốc này cần phải có ý kiến Bác sĩ.

  • Đối với người lớn tuổi.

  • Có thể dẫn đến táo bón, chóng mặt hay mất ngủ.

  • Có biểu hiện rối loạn tuyến tiền liệt.

  • Đối với trẻ em: Trong trường hợp bị hen suyễn hay bị trào ngược dạ dày - thực quản.

  • Trong trường hợp bệnh tim nặng hay động kinh. HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ, trước khi dùng thuốc kháng histamin này.

  • Không dùng thức uống có rượu hay thuốc có chứa cồn trong thời gian điều trị

  • Không được phơi nắng hay tiếp xúc với tia UV trong thời gian điều trị.

  • Trong trường hợp có bệnh tiểu đường hay kiêng đường, chú ý đến hàm lượng sacarose (3,7g cho mỗi liều dùng 5mL và 7,3g cho mỗi liều dùng 10mL).

Trong trường hợp nghi ngờ, nên hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Lưu ý người lái xe và người vận hành máy móc về nguy cơ bị buồn ngủ khi sử dụng thuốc này. Hiện tượng này sẽ tác động mạnh thêm khi dùng các thức uống và các thuốc có chứa cồn.

Tá dược cần biết để đảm bảo an toàn cho việc dùng thuốc đối với một số bệnh nhân: thuốc này chứa glycerol và sacarose.

Thời kỳ mang thai 

Trong 3 tháng đầu thai kỳ hay đang trong thời kỳ cho con bú, không nên sử dụng thuốc này, chỉ trừ khi có ý kiến Bác sĩ. Nếu phát hiện có thai trong khi điều trị, hãy nhanh chóng đến tham vấn Bác sĩ, vì chỉ Bác sĩ mới có thể quyết định liều lượng thích hợp trong trường hợp này. Vào cuối thai kỳ, việc lạm dụng thuốc này có thể gây hại cho đứa bé. Vì vậy, luôn luôn phải hỏi ý kiến Bác sĩ trước khi dùng thuốc và không bao giờ dùng quá liều chỉ định và thời gian điều trị.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc này đi qua sữa mẹ. Do có tính chất an thần, tránh dùng thuốc này trong thời gian cho con bú.

Trong thời kỳ có thai hay cho con bú, luôn luôn phải hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ, trước khi sử dụng bất cứ một loại thuốc nào.

Tương tác thuốc

Để tránh tương tác thuốc xảy ra với các thuốc khác, đặc biệt là sultoprid, phải báo cho bác sĩ hay dược sĩ biết những thuốc bạn đang dùng.

Thuốc này có chứa chất kháng histamin, oxomemazin và guaifenesin. Để tránh trường hợp dùng quá liều, không nên phối hợp điều trị với các loại thuốc khác có cùng các chất này.

Bảo Quản

Bảo quản thuốc ở 25℃ - 30℃.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc TOPLEXIL® SIRO.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Sốt
  • Đau cấp tính
  • Đau dữ dội
  • Đau nhẹ
  • Đau nhức nhẹ
  • Đau vừa phải
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Cách trị ho cho người lớn hiệu quả nhất?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC