Deltapharm
(00012403)
Đã copy nội dung

Tomax Genta 6G

(00012403)
Đã copy nội dung
Deltapharm
(00012403)
Đã copy nội dung

Tomax Genta 6G

(00012403)
Đã copy nội dung
Thành phần: Clotrimazole, Triamcinolone, Gentamicin
Quy cách: Tuýp 6g
Dạng bào chế: Nhũ tương (Gel)
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-25006-16
Độ tuổi: Trên 8 tuổi
Nhà sản xuất: Detapham
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Tomax Genta 6G Là Gì?

Thuốc “Tomax Genta” được sản xuất bởi Công ty TNHH Dược Phẩm DETAPHAM. Thuốc điều trị bệnh da dị ứng (Eczema, viêm da, v. v...); bệnh nấm trichophyton: bệnh nấm da ở chân, nấm da ở thân thể, nấm da mặt, nấm da đầu, bệnh nấm râu; nấm Candida ở da.

Mỗi tuýp 6 gam chứa Clotrimazol 0,060 g; Triamcinolon Acetonid 0,006 g; Gentamicin Sulfat 0,006 g.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Nhũ tương (Gel) có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Clotrimazole

0.06g

Triamcinolone

0.006g

Gentamicin

0.006g

Công Dụng Của Tomax Genta 6G

Chỉ định

Thuốc Tomax Genta được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị bệnh da dị ứng (Eczema, viêm da, v. v...).

Ðiều trị bệnh nấm trichophyton: bệnh nấm da ở chân, nấm da ở thân thể, nấm da mặt, nấm da đầu, bệnh nấm râu.

Ðiều trị nấm Candida ở da.

Dược lực học

Tomax Genta là thuốc chống nấm tại chỗ, phổ rộng. Có sự kết hợp bởi 3 hoạt chất chính: Clotrimazol, Triamcinolon Acetonid, Gentamicin Sulfat. Với đặc tính dược lý như sau:

Clotrimazol: là thuốc chống nấm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loại nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphyloccus và Bacteroides. Không có tác dụng với Lactobacili. Clotrimazol liên kết với các phospholipids trong màng tế bào nấm, làm thay đổi thấm tính của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm. Invitro, Clotrimazol có tác dụng kìm hãm và diệt nấm. Tùy theo nồng độ, với chủng Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Microsporunrcanis và các loài Candida. Kháng tự nhiên với Clotrimazol hiếm gặp.

Triamcinolon acetonid là một chất thuộc họ Corticoide có tác dụng chống viêm qua một loạt những cơ chế khác nhau. Nó có tác dụng trên thụ thể nhân để ức chế sự sinh ra nhiều tế bào và nhiều yếu tố hiện diện trong quá trình viêm của mó, do đó làm giảm phóng thích những yếu tố vận mạch và hóa hướng động, làm giảm tiết ra các men tiêu mô và tiêu protein, làm giảm xuất ngoại bạch cầu ở những vùng bị tổn thương, và cuối cùng làm giảm sự hóa sợi. Tất cả đưa tới giảm hiện tượng viêm.

Gentamicin sulfat: là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Phổ diệt khuẩn của Gentamicin thực tế bao gồm các vi khuẩn hiếu khí Gram âm và các tụ cẩu khuẩn, kể cả các chủng tạo ra penicilinase và kháng methicilin.

Dược động học

Hấp thu: Thuốc có thể hấp thu qua da để vào máu nhưng với liều rất nhỏ (1-1,5%). Phần thuốc hấp thu qua da được đào thải qua đường mật và nước tiểu.

Gentamicin sutfat

Phân bố: Khi có hấp thu vào máu Gentamicin sutfat gắn với protein huyết tương. Gentamicin sulfat khuếch tán chủ yếu vào các dịch ngoại bào và khuếch tán dễ dàng vào ngoại dịch tai trong.

Chuyển hóa – Thải trừ: Trong máu, nửa đời huyết tương của Gentamicin sulfat từ 2 đến 3 giờ, có thể kéo dài ở người bệnh suy thận. Gentamicin sulfat không bị chuyển hóa và được thải trừ (gần như không thay đổi) ra nước tiểu qua lọc ở cầu thận, ở trạng thái ổn định có ít nhất 70% liều dùng được bài xuất ra nước tiểu trong 24 giờ. Gentamicin sulfat cũng có tích lũy với một mức độ nào đó trong các mô của cơ thể, nhất là trong thận.

Triamcinolon acetonid

Hấp thu - Phân bố: Khi có hấp thu vào máu, Triamcinolon acetonid được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể (cơ, gan, da, ruột, thận ...). Thuốc qua được hàng rào nhau - thai và tiết vào sữa một lượng nhỏ.

Chuyển hóa – Thải trừ: Triamcinolon acetonid chuyển hóa chủ yếu ở gan, một phần ở thận, và bài xuất qua nước tiểu, nửa đời huyết tương là 2 - 5 giờ. Liên kết được với albumin huyết tương.

Clotrimazol

Sáu giờ sau khi bôi kem và dung dịch 1% Clotrimazol phóng xạ trên da nguyên vẹn và trên da bị viêm cấp, nồng độ Clotrimazol thay đổi từ 100 mcg/cm3 trong lớp sừng đến 0,5 - 1 mcg /cm3 trong lớp gai và 0,1 mcg/cm3 trong lớp mô dưới da.

Liều Dùng Của Tomax Genta 6G

Cách dùng

Dùng ngoài da.

Liều dùng

Dùng một lượng vừa đủ thoa nhẹ nhàng lên vùng da bệnh từ 1 đến nhiều lần mỗi ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều: Khi sử dụng Triamcinolon acetonid tại chỗ quá mức hoặc kéo dài có thể làm ức chế chức năng tuyến yên - thượng thận gây suy thượng thận thứ phát và xuất hiện các biểu hiện của tăng tiết tuyến thượng thận, bao gồm bệnh Cushing. Bôi Clotrimazol sáu giờ sau khi bôi cream Clotrimazol 1% vào vùng da còn nguyên vẹn hoặc viêm cấp, nồng độ Clotrimazol thay đổi từ 100 mcg/cm3 ở lớp sừng đến 0,5-1 mcg/cm3 ở lớp lưới và 0,1 mcg/cm3 ở dưới da. Không định lượng được chất phóng xạ (0,001 mcg/ml) trong huyết thanh trong vòng 48 giờ sau khi bôi rồi băng kín 0,8g cream được đánh dấu vào vùng da lành hoặc da bệnh sau đó băng kín trong 6 giờ để không cho số lượng có thể định lượng được của chất phóng xạ vào huyết thanh người bôi thuốc (giới hạn thấp nhất là 0,001 mcg/ml), hầu như không có sự quá liều khi dùng Clotrimazol bôi tại chỗ.

Sử dụng quá một liều duy nhất Gentamicin sulfat sẽ không gây ra triệu chứng.

Sử dụng Gentamicin sulfat tại chỗ quá mức hoặc kéo dài có thể làm nặng thêm tổn thương do vi sinh không nhạy cảm.

Xử trí: Nên điều trị triệu chứng thích hợp. Triệu chứng tăng năng tuyến thượng thận thường hồi phục. Điều trị cân bằng điện giải nếu cần thiết. Trong trường hợp ngộ độc mạn tính, nên ngưng Triamcinolon acetonid một cách từ từ.

Nếu xuất hiện tăng sinh quá mức các vi sinh không nhạy cảm thì nên ngưng điều trị bằng TOMAXGENTA và thay thế trị liệu thích hợp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Tomax Genta 6G

    Khi sử dụng thuốc Tomax Genta, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Bệnh da khác: Sử dụng lâu dài các chế phẩm chứa cortico-steroid mạnh có thể gây ra viêm nang steroid trứng cá đỏ do steroid, viêm da có chu kỳ, những thay đổi teo da như mỏng và dãn mạch máu nông hoặc những thay đổi ở da như bệnh vảy cá, ban xuất huyết, tăng mộc lông bất thường và giảm sắc tố.

    • Quá mẫn cảm: Kích thích da và phát ban.

    • Chức năng trục vùng dưới đồi - tuyến yên - thượng thận: Nên dùng thuốc trong thời gian ngắn vì thuốc này có thể gây ức chế trục vùng dưới đồi - tuyến yên - thượng thận dài ngày hoặc dùng băng ép. 

    • Tránh bôi da diện rộng, vì nguy cơ hấp thu vào máu gây ra những hiệu ứng corticoid toàn thân: có thể suy thượng thận, thay thận.

    • Mắt: Các bệnh ở mắt kể cả tăng nhãn áp có thể là hậu quả của liệu pháp điều trị với TOMAXGENTA liên tục, đổi chuyển hóa đường, dị hóa Protein, Glaucom.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Tomax Genta 6G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc TOMAXGENTA chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc. Eczema tai ngoài có thủng màng nhĩ.

  • Loét (bệnh Bazel).

  • Bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm amino-glycoside hay dị ứng với một trong những thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Khi dùng Corticoide trên nhiều vùng da rộng có hoặc không có băng ép có thể dẫn đến tình trạng hấp thu Corticosteroid toàn thân.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Dùng được cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Dùng được cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Chưa có thông tin.

Bảo Quản

Bao bì kín, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc TOMAXGENTA.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Nấm Candida ở da
  • Nhiễm nấm da
  • Nấm miệng
  • Nhiễm trùng Tinea / Bệnh ecpet mảng tròn
  • Nấm bẹn / Nấm da đùi
  • Nấm da chân
  • Nhiễm nấm âm đạo
  • Triệu chứng nấm da toàn thân do Trichophyton mentagrophytes, Trichophyton rubrum, Epidermophyton floccosum
  • Triệu chứng nấm da đùi do Trichophyton mentagrophytes, Trichophyton rubrum, Epidermophyton floccosum
  • Triệu chứng nấm da chân do Trichophyton mentagrophytes, Trichophyton rubrum, Epidermophyton floccosum
  • Mụn trứng cá
  • Bệnh Gout cấp
  • Viêm mũi dị ứng (AR)
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Thiếu máu tán huyết tự miễn
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Nấm Candida ở da
  • Da nứt nẻ
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Bệnh Crohn (CD) (viêm ruột từng vùng)
  • Viêm da
  • Viêm bì cơ
  • Hăm tã
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • U máu
  • Tăng calci huyết
  • Viêm miệng
  • Viêm khớp dạng thấp ở vị thành niên (JIA)
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • U lympho ác tính
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm màng ngoài tim
  • Viêm đa cơ
  • Đau thần kinh sau Herpetic (PHN)
  • Suy thượng thận nguyên phát
  • Bệnh đạm niệu
  • Viêm khớp vảy nến
  • Vảy nến thể mảng
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Suy thượng thận thứ phát
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Viêm da
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ / Viêm động mạch thái dương
  • Nhiễm trùng lao
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm túi thanh mạc cấp
  • Đa xơ cứng cấp tính
  • Bệnh thấp tim cấp tính không xác định
  • Viêm Tenosynov cấp tính
  • Khối u nang của hạch
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Hồng ban đa dạng
  • U hạt
  • Viêm mắt không đáp ứng
  • Nhiễm khuẩn
  • Loét giác mạc do vi khuẩn
  • Viêm bàng quang do vi khuẩn
  • Viêm kết mạc
  • Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương
  • Viêm kết mạc do Staphylococcus cholermidis gây ra
  • Viêm xoang
  • Chốc loét
  • Chàm
  • VIêm nang lông
  • Nhọt
  • Nhiễm trùng huyết sơ sinh
  • Chốc lở
  • Viêm giác mạc vi khuẩn
  • Viêm kết mạc
  • Viêm Meibomian
  • Viêm màng não, vi khuẩn
  • Viêm phúc mạc do vi khuẩn
  • Bệnh vảy nến
  • Mụn trứng cá mủ
  • Viêm da mủ hoại thư
  • Viêm da tiết bã
  • Nhiễm trùng huyết
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Nhiễm vi khuẩn da
  • Chứng sưng chân râu barbae
  • Viêm bờ mi do vi khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp phức tạp
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Viêm nội tâm mạc nặng
  • Nhiễm trùng nặng Pseudomonas aeruginosa
  • Nhiễm Staphylococcal nặng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC