Tisercin

Danh mục: Thần kinh
Tên biệt dược: Tisercin
Quy cách: Hộp
Nhà sản xuất: EGIS PHARMA

Tisercin 25 mg, thành phần chính là Methotrimeprazin (trước đây gọi là Levomepromazine), là loại thuốc thần kinh

Thành phần của Tisercin

  • Dược chất chính:   Methotrimeprazin (trước đây gọi là Levomepromazine)
  • Loại thuốc: Thần kinh
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén bao phim 25 mg

Công dụng của Tisercin

  • Thuốc tisercin được chỉ định dùng điều trị bệnh tâm thần phân liệt, loạn thần chu kỳ, loạn thần giai đoạn hưng cảm, loạn thần thực thể. Rối loạn nhân cách có thái độ gây gổ và hành vi hướng ngoại quá mức.
  • Ðiều trị đau quá mức, phối hợp với các thuốc giảm đau.
  • Ðể giảm đau và an thần khi cần tránh gây ức chế hô hấp trong khi chuyển dạ đẻ.
  • Tiền mê trước khi mổ.

Liều dùng của Tisercin

Cách dùng

Thuốc dùng uống

Liều dùng

  • Người lớn: 1 - 2 viên/ngày, chia 2 - 4 lần, sau tăng dần đến liều có tác dụng 6 - 8 viên/ngày.
  • Trẻ em từ 30 tháng đến 15 tuổi: 0,1 mg - 0,2 mg/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Triệu chứng quá liều: Ức chế thần kinh trung ương là triệu chứng trội nhất. Mất điều hòa, chóng mặt, ngủ gà, bất tỉnh, co giật, ức chế hô hấp. Triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra muộn. Nhịp nhanh xoang, thời gian Q - T kéo dài, blốc nhĩ thất, QRS giãn rộng, nhưng ít khi gặp loạn nhịp thất nặng. Giảm huyết áp. Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh.
  • Ðiều trị: Rửa dạ dày cùng với than hoạt. Hỗ trợ hô hấp và điều chỉnh cân bằng kiềm toan. Chống co giật: Diazepam 10 - 20 mg cho người lớn, 0,1 - 0,2 mg/kg cho trẻ em. Triệu chứng ngoại tháp, cho biperiden 2 - 4 mg (trẻ em 0,04 mg/kg tiêm bắp cách nhau 30 phút. Theo dõi điện tâm đồ. Chống loạn nhịp, dùng thioridazin. Hạ huyết áp, cho truyền dịch tĩnh mạch.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Thuốc này thường được sử dụng khi cần thiết. Nếu bác sĩ chỉ định bạn sử dụng thuốc thường xuyên nhưng bạn bỏ quên liều, dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, khi bỏ quên liều mà đã gần tới thời gian uống liều tiếp theo bạn có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc của bạn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều bỏ lỡ.

Tác dụng phụ của Tisercin

- Tác dụng phụ thường gặp:

  • Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, tim đập nhanh, đánh trống ngực.
  • Thần kinh: Hội chứng ngoại tháp: Loạn trương lực cơ cấp, đứng ngồi không yên, hội chứng Parkinson, run quanh miệng, loạn vận động muộn (sau điều trị dài ngày).
  • Tác dụng hệ thần kinh tự quản: Khô miệng, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón, buồn ngủ.
  • Da: Mẫn cảm ánh sáng, phát ban ngoài da, phản ứng quá mẫn (mày đay, dát sần, chấm xuất huyết hoặc phù).
  • Hô hấp: Sung huyết mũi (ngạt mũi).

- Tác dụng phụ ít gặp:

  • Mắt: Rối loạn điều tiết.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Vú to ở nam, thay đổi về tính dục, tăng cân
  • Tiết niệu - sinh dục: Khó tiểu tiện.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau vùng dạ dày.
  • Thần kinh cơ: Run.

- Tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Thần kinh: Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh, rối loạn điều hoà thân nhiệt, hạ thấp ngưỡng co giật.
  • Da: Da biến màu (nhiễm sắc xám - xanh do dùng thuốc dài ngày).
  • Nội tiết và chuyển hóa: Tiết nhiều sữa.
  • Tiết niệu - sinh dục: Liệt dương.
  • Huyết học: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.
  • Gan: Vàng da ứ mật, nhiễm độc gan.
  • Mắt: Bệnh võng mạc sắc tố.

Lưu ý khi sử dụng Tisercin

Thận trọng khi sử dụng

  •  Vì methotrimeprazin có thể gây hạ huyết áp thế đứng đáng kể, người bệnh dùng thuốc phải nằm tại giường hoặc phải được giám sát chặt chẽ ít nhất trong 6 - 12 giờ sau mỗi lần uống những liều đầu tiên.
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi hoặc người suy nhược có bệnh tim vì nguy cơ hạ huyết áp nặng. ở những người này cần phải giảm liều đầu tiên và có thể tăng dần nếu cần trong khi đó phải kiểm tra thường xuyên mạch và huyết áp.
  • Ðối với người dùng thuốc thời gian dài, phải định kỳ xét nghiệm máu và test gan, vì có thể có các tác dụng phụ về huyết học và gan nặng.
  • Thận trọng khi chỉ định cho các rối loạn tâm thần hưng cảm.
  • Thời kỳ mang thai: Không được dùng methotrimeprazin cho người bệnh ở ba tháng cuối thai kỳ, vì tăng nguy cơ phản ứng không mong muốn về thần kinh và vàng da cho trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, có thể cho methotrimeprazin trong lúc chuyển dạ đẻ, vì rất ít khi xảy ra giảm cơn co tử cung.
  • Thời kỳ cho con bú: Với liều dùng để giảm đau trong khi chuyển dạ, sữa mẹ có thể chứa một lượng thuốc không đáng kể. Nhưng xét về nồng độ và liều lượng ở trẻ nhỏ, rất nhiều khả năng là không có bất kỳ nguy cơ nào cho trẻ.

Tương tác thuốc

- Các thuốc có thể xảy ra tương tác với methotrimeprazin :

  • Thuốc ức chế thần kinh trung ương: Methotrimeprazin có tác dụng cộng hoặc có thể tăng cường tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác như opi hoặc các thuốc giảm đau khác, barbiturat hoặc các thuốc an thần khác, thuốc kháng histamin, thuốc trấn tĩnh hoặc rượu. Khi dùng methotrimeprazin đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh khác, phải thận trọng để tránh quá liều.
  • Thuốc kháng acetylcholin: Thuốc có thể tăng cường tác dụng của các thuốc kháng acetylcholin và các thuốc giãn cơ xương như succinylcholin. Phải thận trọng khi dùng thuốc đồng thời với atropin hoặc scopolamin vì có thể xảy ra tim đập nhanh và sụt huyết áp, và các phản ứng hệ thần kinh trung ương như kích thích, mê sảng và các triệu chứng ngoại tháp có thể bị nặng lên. Khi dùng methotrimeprazin đồng thời với atropin hoặc scopolamin, phải giảm liều atropin hoặc scopolamin.
  • thuốc hạ huyết áp: Vì có thể xảy ra tăng tác dụng hạ huyết áp, nên chống chỉ định dùng methotrimeprazin cho người bệnh đang dùng thuốc hạ huyết áp kể cả thuốc ức chế monoamin oxydase.
  • Epinephrin (adrenalin): Methotrimeprazin đảo ngược tác dụng co mạch của adrenalin.

Bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nhiệt độ 15 - 30 độ C. Tránh ánh sáng và tránh để đông lạnh.

Quy cách

Hộp

Nhà sản xuất

EGIS PHARMA

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

Nhà thuốc Long Châu - Hệ thống chuỗi nhà thuốc lớn, hiện đại DMCA.com Protection Status