Mediplantex
(00018574)
Đã copy nội dung

Thylmedi 16Mg Mediplantex 3X10

(00018574)
Đã copy nội dung
Mediplantex
(00018574)
Đã copy nội dung

Thylmedi 16Mg Mediplantex 3X10

(00018574)
Đã copy nội dung
Thành phần: Methylprednisolone
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-18421-13
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Tiểu đường, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Trung Ương Mediplantex
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Thylmedi Là Gì?

Thylmedi 16 mg của Công ty Cổ phần Dược Trung ương MEDIPLANTEX có hoạt chất chính là methylprednisolon 16 mg. Thuốc được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với một số bệnh lý viêm, tự miễn.

Thylmedi 16 mg được bào chế dạng viên nén. Quy cách đóng gói là hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Thylmedi

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Methylprednisolone

16mg

Công Dụng Của Thylmedi

Chỉ định

Thuốc Thylmedi 16 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Methylprednisolon được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng nặng bao gồm cả phản vệ. 

Methyl prednisolon còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát. 

Dược lực học

Methylprednisolon là một glucocorticoid, dẫn xuất 6 – alpha – methyl của prednisolon có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt.

Dược động học

Sinh khả dụng của thuốc khoảng 80%, sau khi uống 1 – 2 giờ nồng độ huyết tương đạt mức tối đa, thời gian tác dụng kéo dài khoảng 12 giờ. Methylprednisolon được chuyển hóa trong gan và bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 3 giờ.

Liều Dùng Của Thylmedi

Cách dùng

Uống cả viên thuốc với nước lọc.

Liều dùng

Xác định liều lượng theo từng cá nhân. Trong những chỉ định cấp nên sử dụng glucocorticoid với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có hiệu lực lâm sàng.

Dùng một liều duy nhất trong ngày gây ít tác dụng không mong muốn hơn những liều chia nhỏ. Khi cần dùng liều lớn trong thời gian dài nên áp dụng liệu pháp cách ngày, dùng 1 liều duy nhất cứ 2 ngày/lần vào buổi sáng.

Theo dõi và đánh giá định kỳ những thông số về loãng xương, tạo huyết, dung nạp glucose, những tác dụng trên mắt và huyết áp.

Dự phòng loét dạ dày tá tràng bằng các thuốc kháng thụ thể H2 – histamin khi dùng liều cao.

Điều trị dài hạn với glucocorticoid cần bổ sung calci để dự phòng loãng xương.

Điều trị cơn hen cấp tính: 32 – 48 mg/ngày, trong 5 ngày, sau đó điều tri bổ sung với liều thấp hơn trong 1 tuần, khi khỏi cơn cấp tính giảm liều nhanh dần.

Những bệnh thấp nặng: lúc đầu thường dùng methylprednisolon 0,8 mg/kg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, sau đó điều trị củng cố dùng 1 liều duy nhất hàng ngày, tiếp theo là giảm dần tới liều tối thiểu có tác dụng.

Viêm khớp dạng thấp: liều bắt đầu 4mg/ngày. Trong đợt cấp tính dùng liều cao hơn: 16 – 32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.

Viêm loét đại tràng mạn đợt cấp tính nặng: 8 – 24 mg/ngày.

Hội chứng thận hư nguyên phát: bắt đầu dùng liều 0,8 – 1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 – 8 tuần.

Thiếu máu tan máu do miễn dịch: uống 64 mg/ngày trong 3 ngày, sau đó giảm liều dần trong 6 – 8 tuần.

Bệnh sarcoid: 0,8 mg/kg/ngày để làm thuyên giảm bệnh, sau đó dùng liều duy trì 8 mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi sử dụng thuốc dài hạn, các triệu chứng quá liều có thể xảy ra: hội chứng Cushing, yếu cơ và loãng xương.

Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài có thể xảy ra ức chế tuyến thượng thận và tăng năng vỏ tuyến thượng thận.

Xử trí: giảm liều từng bước một thay vì ngừng đột ngột. Cần hỏi ý kiến của bác sĩ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định

Tác Dụng Phụ Của Thylmedi

    Khi sử dụng thuốc Thylmedi 16 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùng thuốc liều cao và dài ngày.

    Thường gặp, ADR >1/100: mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động, tăng ngon miệng, khó tiêu, rậm lông, đái tháo đường, đau khớp, đục thủy tinh thể, glaucoma, chảy máu cam.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: chóng mặt, cơn co giật, loạn thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái; phù, tăng huyết áp; trứng cá, teo da; hội chứng Cushing; ức chế trục tuyến yên – thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết; loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy; yếu cơ, loãng xương, gãy xương; phản ứng quá mẫn.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thylmedi

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Thylmedi 16 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

  • Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.

  • Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.

  • Đang dùng vaccine virus sống.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng với người loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, suy tim, đái tháo đường, tăng huyết áp, trẻ đang lớn, người cao tuổi, phụ nữ có thai.

Suy thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.

Khi dùng liều cao có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccine.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không dùng thuốc

Thời kỳ mang thai 

Dùng kéo dài corticosteroid toàn thân cho mẹ có thể dẫn đến giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Cần sử dụng thận trọng.

Thời kỳ cho con bú

Không có chống chỉ định.

Tương tác thuốc

Methylprednisolon là chất gây cảm ứng enzyme cytochrome P450 và là cơ chất của enzyme P450 3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hóa của cyclosporine, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.

Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của methylprednisolon.

Methylprednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.

Bảo Quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

1958 – 1960, thành lập Công ty thuốc Nam – thuốc Bắc Trung Ương, là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Y Tế. 1961 – 1970, đổi tên thành Công ty Dược liệu cấp 1. 1991 – 2004, chuyển thành Công ty Dược liệu Trung ương I. 2005 – 2010, Công ty thực hiện giai đoạn cổ phần hóa, chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần và thay đổi tên gọi thành Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Thylmedi 16 mg.

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC