Pierre Fabre
(00007292)
Đã copy nội dung

Theostat

(00007292)
Đã copy nội dung
Pierre Fabre
(00007292)
Đã copy nội dung

Theostat

(00007292)
Đã copy nội dung
Thành phần: Theophyllin
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 15 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Pháp
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN14339-11
Độ tuổi: Trên 3 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pierre Fabre Medicament Production
Nước sản xuất: France
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Theostat 100 2X15 Là Gì?

Théostat L.P® chứa hoạt chất theophylline, là thuốc tác dụng trên đường hô hấpdo Pierre Fabre sản xuất được sử dụng để điều trị hen phế quản khó thở kịch phát, hen phế quản khó thở liên tục, các dạng co thắt của bệnh phế quản – phổi tắc nghẽn mạn tính.

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Theophyllin

100mg

Công Dụng Của Theostat 100 2X15

Chỉ định

Thuốc Théostat L.P được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị: 

Hen phế quản khó thở kịch phát.

Hen phế quản khó thở liên tục.

Các dạng co thắt của bệnh phế quản-phổi tắc nghẽn mãn tính.

Dược lực học

  • Chống hen, giãn phế quản do giãn cơ trơn. 

Ngoài ra:

  • Kich thích trung ương: kích thích tâm thần, gây co giật ở liều cao. 

  • Kich thích tim: giãn mạch vành, tăng nhu cầu oxy ở tim (chất giãn mạch vành độc). 

  • Tác dụng giãn cơ trơn. 

  • Tác dụng lợi tiểu.

Dược động học

Hấp thu rất tốt sau khi dùng đường uống. 

Chuyển hoá gan (90% liều dùng).

Ở trẻ em, chuyển hóa của theophyllin hình như nhanh hơn ở người lớn; tuy nhiên, tốc độ chuyển hóa thay đói tuỳ theo mỗi cá nhân. 

Thời gian bán thải trong huyết tương là 6 tới 8 giờ ở người lớn, ngắn hơn ở trẻ em và người nghiện thuốc lá, tăng trong các hoàn cảnh bệnh lý. 

Nồng độ huyết tương có tác dụng: 10 tới 15 Mirogam/ml (không quá 20 Mirogam/ml). 

Thải trừ chủ yếu qua thận. 

Théostat được đặc trưng bởi một dạng bào chế độc đáo đăng ký bản quyến: một chất nền polymer ưa nước đảm bảo giải phóng hoạt tổ hàng định trong 12 giờ (động học bậc không). 

Việc giải phóng theophyllin từ chất nền ưa nước hoàn toàn độc lập đối với những thay đổi pH dạ dày - ruột và không bị ảnh hưởng bởi thời điém dùng thuốc so với bữa ăn. Việc giải phóng đều đặn theophylin, kết hợp với sinh khả dụng toàn phần, giúp Theostat có mức ổn định trong máu 24h/24h dù mỗi ngày chỉ uống 2 lần. Nồng độ điều trị hằng định đạt tới rất nhanh, nói chung vào cuối ngày thứ hai. 

Viên Théostat có thể bẻ được dễ dàng, điều này giúp dùng liều nửa viên, nhờ thế tránh được nguy cơ nhầm lẫn khi dùng nhiều liều lượng.

Liều Dùng Của Theostat 100 2X15

Cách dùng

Nuốt viên thuốc hoàn toàn với nửa cốc nước, KHÔNG NHAI, KHÔNG CẮN

Liều dùng

Liều lượng tùy phản ứng của từng người đối với thuốc căn cứ trên hiệu quả và tác dụng không mong muốn. 

  • Trẻ em: Đối với trẻ em trên 3 tuổi, liều lượng từ 10-16 mg/kg. Chia làm 2 lần, sáng và tối, cách nhau 12 giờ. 

Liều dùng có thể tăng dần 50 đến 100 mg tùy theo khả năng dung nạp thuốc và kết quả trị liệu theo dõi nồng độ theophylline huyết tương). 

Liều cao hơn có thể dùng (không vượt quá 20 mg/kg/ngày); trong truờng hợp này, cần theo dõi nồng độ theophyline trong huyết tương. 

  • Người lớn: dùng thuốc 2 lần/ngày: Liều dùng trung bình là 10 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, sáng và tối. Trong lâm sàng, liều khởi đầu là 600 mg mỗi ngày, chia làm 2 lần. Hiệu quả điều trị có thể quan sát thấy kể từ ngày điều trị thứ ba. Nếu hiệu quả điều trị chưa đủ và không có tác dụng phụ, có thể tăng liều thêm 150 mg tới khi cho đến khi đạt kết quả mong muốn. 

Trong một số trường hợp/có thể dùng hơn liều 900 mg/ ngày, nên theo dõi nồng độ theophyllin huyết (4 giờ sau khi dùng liều buổi sáng của ngày thứ ba). 

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ở trẻ em: kích động, nói nhiều, lú lẫn tâm thần, nôn nhiều lần, sốt cao, tim đập nhanh, rung thất, co giật, giảm huyết áp, rối loạn hô hấp, tăng thông khí kèm theo suy giảm hô hấp, hiếm gặp các trường hợp loét và chảy máu dạ dày - ruột. 

Ở người lớn: co giật, sốt cao và ngừng tim.

Điều trị: rửa dạ dày, điều trị trong một đơn vị điều trị chuyên khoa.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Theostat 100 2X15

    Khi sử dụng thuốc Théostat L.P, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tùy theo từng bệnh nhân, nhưng chủ yếu là : 

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng 

    • Thần kinh: Nhức đầu, kích thích, mất ngủ 

    • Tim mạch: Nhịp tim nhanh. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Theostat 100 2X15

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với theophylline. 

  • Trẻ < 3 tuổi

Thận trọng khi sử dụng

  • Không dùng quá liều chỉ định

  • Suy tim hoặc thiểu năng mạch vành.

  • Suy gan 

  • Cường giáp

  • Tiền sử động kinh 

  • Loét dạ dày hoặc tá tràng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không báo cáo

Thời kỳ mang thai 

Không sử dụng trong thời kỳ mang thai

Thời kỳ cho con bú

Không sử dụng trong thời kỳ cho con bú

Tương tác thuốc

  • Không dùng thuốc này đồng thời với troleandomycin vi có thể xảy ra sử dụng quá liều. 

  • Khi dùng thuốc này với erythromycin có thể làm tăng nồng độ theophyllin trong máu.

  • Cimetidine làm tăng nồng độ theophylline trong máu: nếu dùng đồng thời, hãy giảm liểu lượng theophylline. 

  • Nguy cơ giảm nồng độ và hoạt tính của theophyllin: nếu dùng kết hợp với các chất gây cầm ứng enzyme (phenobarbital, carbamazepine, phenytoin, rifampicin).

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Tập đoàn Pierre Fabre hoạt động tại 43 quốc gia. Mở cửa với thị trường quốc tế luôn là trọng tâm trong chiến lược của chúng tôi.

Nguồn Tham Khảo

1.Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Theostat

Câu Hỏi Thường Gặp
Triệu chứng của bệnh hen suyễn như thế nào?
Bị hen phế quản nên kiêng gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC