Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Tipharco
(00007291)
Đã copy nội dung

Thuốc Theophylin 300Mg Tipharco Trị Hen Phế Quản Khó Thở (3 Vỉ X 10 Viên)

(00007291)
Đã copy nội dung
Tipharco
(00007291)
Đã copy nội dung

Thuốc Theophylin 300Mg Tipharco Trị Hen Phế Quản Khó Thở (3 Vỉ X 10 Viên)

(00007291)
Đã copy nội dung
Thành phần: Theophyllin
Danh mục: Thuốc trị hen & bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-22219-15
Độ tuổi: Trên 3 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Tipharco
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Theophylin Là Gì?

Thuốc Theophylin là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Tipharco, có thành phần chính theophylin, giúp điều trị hen phế quản khó thở kịch phát, khó thở mạn do hen và co thắt phế quản do liên quan đến bệnh phế quản mạn tính và bệnh phổi có kèm theo sung huyết.

Quy cách đóng gói hộp 02 vỉ x 15 viên trong một hộp carton và một tờ Hướng dẫn sử dụng.

Thành Phần Của Thuốc Theophylin

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Theophyllin

300mg

Công Dụng Của Thuốc Theophylin

Chỉ định

Thuốc Theophylin được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Hen phế quản khó thở kịch phát.
  • Khó thở mãn do hen.
  • Co thắt phế quản do liên quan đến bệnh phế quản mạn tính và bệnh phổi có kèm theo sung huyết.

Dược lực học

Theophylin có tác dụng chống hen, giãn phế quản:

  • Giãn phế quản do giãn cơ trơn.
  • In vitro: Ức chế trong ống nghiệm sự mất hạt của dưỡng bào.

Các cơ chế tác dụng dược lý của theophylin được đề xuất bao gồm:

  • Ức chế phosphodiesterase, do đó làm tăng AMP vòng nội bào.
  • Tác dụng trực tiếp trên nồng độ calci nội bào.
  • Tác dụng gián tiếp trên nồng độ calci nội bào thông qua tăng phân cực màng tế bào.
  • Đối kháng thụ thể adenosin. Có nhiều bằng chứng cho thấy đối kháng thụ thể adenosin là yếu tố quan trọng nhất chịu trách nhiệm đa số các tác dụng dược lý của theophylin.

Ngoài ra:

  • Kích thích trung ương: Kích thích tâm thần, gây co giật ở liều cao.

  • Kích thích tim: Giãn mạch vành, tăng nhu cầu oxy ở tim (chất giãn mạch vành "độc").

  • Tác dụng giãn cơ trơn.

  • Tác dụng lợi tiểu.

Dược động học

Hấp thu

Hấp thu rất tốt sau khi dùng đường uống. Sự hấp thu theophylin có thể bị chậm lại, nhưng thường không giảm khi có thức ăn trong dạ dày - ruột.

Phân bố

Thuốc thâm nhập một phần vào hồng cầu. Thể tích phân bố của theophylin là 0,3 - 0,7 lít/kg và trung bình khoảng 0,45 lít/kg ở trẻ em và người lớn.

Chuyển hoá và thải trừ

Theophylin chuyển hóa ở gan và bài tiết cùng những chất chuyển hóa qua thận (bằng 8 - 12% độ thanh thải huyết tương toàn bộ). Lượng nhỏ theophylin không chuyển hóa được bài tiết trong phân.

Liều Dùng Của Thuốc Theophylin

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Để giảm kích ứng dạ dày, dùng vào bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn, với một cốc nước đầy hoặc cùng thuốc kháng acid.

Liều dùng

Người lớn

  • Dùng thuốc 2 lần/ngày: Liều dùng trung bình là 10 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, sáng và tối.

  • Trong lâm sàng, liều khởi đầu là 600 mg (2 viên) mỗi ngày, chia làm 2 lần. Hiệu quả điều trị có thể quan sát thấy kể từ ngày điều trị thứ ba. Nếu hiệu quả điều trị chưa đủ và không có tác dụng phụ, có thể tăng liều thêm 150 mg tới khi đạt kết quả mong muốn.

  • Trong một số trường hợp, có thể dùng hơn liều 900 mg/ngày, nên theo dõi nồng độ theophyllin huyết (4 giờ sau khi dùng liều buổi sáng của ngày thứ ba).

Trẻ em

  • Đối với trẻ em trên 3 tuổi, liều lượng từ 10 - 16 mg/kg. Chia làm 2 lần, sáng và tối, cách nhau 12 giờ.

  • Liều dùng có thể tăng dần 50 đến 100 mg tùy theo khả năng dung nạp thuốc và kết quả trị liệu (theo dõi nồng độ theophylline huyết).

  • Liều cao hơn có thể dùng (không vượt quá 20 mg/kg/ngày); trong trường hợp này, cần theo dõi nồng độ theophylline trong huyết.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Ở trẻ em: Kích động, nói nhiều, lú lẫn tâm thần, nôn nhiều lần, sốt cao, tim đập nhanh, rung thất, co giật, giảm huyết áp, rối loạn hô hấp, tăng thông khí kèm theo suy giảm hô hấp, hiếm gặp các trường hợp loét và chảy máu dạ dày - ruột.

Ở người lớn: Co giật, sốt cao và ngừng tim.

Cách xử trí

Rửa dạ dày, điều trị trong một đơn vị điều trị chuyên khoa.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Theophylin

    Khi sử dụng thuốc Theophylin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    ●       Tim mạch: Nhịp tim nhanh.

    ●       Thần kinh trung ương: Tình trạng kích động, bồn chồn.

    ●       Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    ●       Thần kinh trung ương: Mất ngủ, kích thích, động kinh.

    ●       Da: Ban da.

    ●       Tiêu hóa: Kích ứng dạ dày.

    ●       Thần kinh - cơ và xương: Run.

    ●       Khác: Phản ứng dị ứng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Theophylin

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Theophylin chống chỉ định dùng cho các trường hợp:

  • Quá mẫn với các xanthin hoặc bất cứ một thành phần nào của chế phẩm thuốc.
  • Bệnh loét dạ dày tá tràng đang hoạt động.
  • Co giật, động kinh không kiểm soát được.

Thận trọng khi sử dụng

Sử dụng rất thận trọng ở trẻ nhỏ vì trẻ nhỏ rất nhạy cảm với tác dụng của thuốc nhóm xanthin.

Do những khác biệt rất lớn của từng cá nhân đối với chuyển hóa theophylin, cần xác lập liều lượng tùy theo các phản ứng ngoại ý và/hoặc nồng độ trong máu (xem Liều lượng và cách dùng). Hiện tượng quá liều, dùng thuốc liên tục với cách quãng quá ngắn hoặc tăng tiềm lực do những thuốc kết hợp.

Dùng cẩn thận trong các trường hợp:

  • Suy tim (nếu cần thì giảm liều).

  • Thiểu năng mạch vành.

  • Cường giáp.

  • Béo phì.

  • Suy gan (nếu cần thì giảm liều lượng).

  • Tiền sử động kinh.

  •  Loét dạ dày, tá tràng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có báo cáo.

Thời kỳ mang thai

Theophylin dễ dàng vào nhau thai. Không thấy có bằng chứng độc hại đối với thai khi dùng theophylin. Phải dùng theophylin thận trọng ở người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Theophylin phân bố trong sữa với nồng độ bằng 70% nồng độ trong huyết thanh và đôi khi có thể gây kích thích hoặc những dấu hiệu độc hại ở trẻ nhỏ bú sữa mẹ. Vì theophylin có thể gây những tác dụng độc hại nghiêm trọng ở trẻ nhỏ bú sữa, phải cân nhắc xem nên ngừng cho con bú hay ngừng dùng thuốc, căn cứ tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Không dùng thuốc này đồng thời với troleandomycin vì có thể xảy ra sử dụng quá liều.

Khi dùng thuốc này với erythromycin có thể làm tăng nồng độ theophyllin trong máu.

Cimetidine làm tăng nồng độ theophylline trong máu. Nếu dùng đồng thời, hãy giảm liều lượng theophylline.

Nguy cơ giảm nồng độ và hoạt tính của theophyllin nếu dùng kết hợp với các chất gây cảm ứng enzyme (phenobarbital, carbamazepine, phenytoin, rifampicin).

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Triệu chứng của bệnh hen suyễn như thế nào?
Bị hen phế quản nên kiêng gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ