Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Dopharma
(00007290)
Đã copy nội dung

Thuốc Trị Hen Phế Quản Theophylin 100Mg (2 Vỉ X 15 Viên)

(00007290)
Đã copy nội dung
Dopharma
(00007290)
Đã copy nội dung

Thuốc Trị Hen Phế Quản Theophylin 100Mg (2 Vỉ X 15 Viên)

(00007290)
Đã copy nội dung
Thành phần: Theophylline
Danh mục: Thuốc trị hen & bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 15 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-18650-13
Độ tuổi: Trên 3 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Dopharma
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Theophylin 100Mg Là Gì?

Thuốc Theophylin 100mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2, có thành phần là Theophylline. Thuốc Theophylin có tác dụng điều trị hen phế quản khó thở kịch phát; hen phế quản khó thở liên tục; các dạng co thắt của bệnh phế quản-phổi tắc nghẽn mãn tính.

Thành Phần Của Thuốc Theophylin 100Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Theophylline

100mg

Công Dụng Của Thuốc Theophylin 100Mg

Chỉ định

Thuốc Theophylin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Hen phế quản khó thở kịch phát.

  • Hen phế quản khó thở liên tục.

  • Các dạng co thắt của bệnh phổi - phế quản tắc nghẽn mạn tính.

Dược lực học

Các đặc tính dược lực học như sau:

  • Chống hen suyễn, giãn phế quản.

  • Kích thích trung ương: Tăng hô hấp, kích thích tâm lý, gây co giật ở liều lượng cao. 

  • Kích thích tim: Giãn mạch vành, tăng nhu cầu oxy của tim (giãn mạch vành chọn lọc).

  • Tác dụng giãn cơ trơn.

  • Lợi tiểu.

Các cơ chế tác dụng dược lý của theophylin được đề xuất bao gồm:

  • Ức chế phosphodiesterase, do đó làm tăng AMP vòng nội bào.

  • Tác dụng trực tiếp trên nồng độ calci nội bào.

  • Tác dụng gián tiếp trên nồng độ calci nội bào thông qua tăng phân cực màng tế bào. 

  • Đối kháng thụ thể adenosin. 

Có nhiều bằng chứng cho thấy đối kháng thụ thể adenosin là yếu tố quan trọng nhất chịu trách nhiệm đa số các tác dụng dược lý của theophylin.

Dược động học

Hấp thu và phân bố 

Sự hấp thu theophylin có thể bị chậm lại, nhưng thường không giảm khi có thức ăn trong dạ dày - ruột.

Thuốc thâm nhập một phần vào hồng cầu. Thể tích phân bố của theophylin là 0,3 - 0,7 lít/kg và trung bình khoảng 0,45 lít/kg ở trẻ em và người lớn. ở nồng độ huyết thanh 17 microgam/ml, khoảng 56% theophylin ở người lớn và trẻ em gắn vào protein huyết tương.

Nửa đời theophylin biến thiên rộng, đặc biệt ở người nghiện thuốc lá, người bị tổn thương gan hoặc suy tim, người sử dụng đồng thời một số thuốc khác.

Nửa đời tăng trong suy tim, xơ gan, nhiễm virus, người cao tuổi và do một vài loại thuốc dùng đồng thời. Nửa đời giảm ở người hút thuốc, người nghiện rượu và do một vài loại thuốc.

Sự khác biệt trong nửa đời là yếu tố quan trọng vì theophylin có giới hạn an toàn hẹp giữa liều điều trị và liều độc.

Trong đa số người bệnh, nồng độ theophylin huyết tương cần thiết phải trong phạm V110 và 20 mg/lít để làm giãn phế quản đầy đủ. Tuy nhiên, tác dụng không mong muốn cũng có thể xảy ra trong phạm vi đó và cả tần suất lẫn mức trầm trọng của tác dụng không mong muốn tăng lên ở nồng độ trên 20 mg/lít.

Chuyển hóa và đào thải

Theophylin chuyển hóa ở gan và bài tiết cùng những chất chuyển hóa qua thận (bằng 8 -12% độ thanh thải huyết tương toàn bộ). Lượng nhỏ theophylin không chuyển hóa được bài tiết trong phân.

Liều Dùng Của Thuốc Theophylin 100Mg

Cách dùng

Để giảm kích ứng dạ dày khi sử dụng thuốc, Theophylin dạng uống thông thường được uống vào bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn, với một cốc nước đầy (150 ml) hoặc cùng thuốc kháng acid.

Liều dùng

Liều ban đầu được khuyến cáo:

  • Liều nạp: 4-6 mg/kg theophylin, nếu người bệnh chưa dùng theophylin trong vòng 24 giờ trước; 2-3 mg/kg theophylin, nếu người bệnh đã dùng theophylin trong vòng 24 giờ trước.

  • Trung bình mỗi liều 1 mg/kg làm nồng độ theophylin huyết tăng 2 microgam/ml.

Liều tăng dần: Liều có thể tăng dần khoảng 25% mỗi lần, cách 2-3 ngày một lần, cho đến chừng nào thuốc còn dung nạp được hoặc tới khi đạt tới liều tối đa sau đây: 

  • Trẻ em tới 9 tuổi: 24 mg/kg/ngày.

  • 9-12 tuổi: 20 mg/kg/ngày.

  • 12-16 tuổi: 18 mg/kg/ngày.

  • 16 tuổi và lớn hơn: 13 mg/kg/ngày hoặc 900 mg mỗi ngày (bất cứ liều nào cũng phải thấp hơn).

Liều duy trì: Tổng liều hàng ngày có thể chia dùng cách nhau 12 giờ ở trẻ sơ sinh và cách nhau 6 - 8 giờ ở trẻ nhỏ. ở trẻ lớn và người lớn, có thể dùng viên giải phóng chậm. Tổng liều hàng ngày có thể chia, dùng cách nhau 8 -12 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng khi dùng quá liều thuốc Theophylin:

  • Trẻ em: Kích động, nói nhiều, tâm trí hỗn loạn, nôn liên tục, sốt cao, nhịp tim nhanh, rung thất, co giật, huyết áp thấp, rối loạn hô hấp thở dốc rồi suy hô hấp, loét đường tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa thì hiếm hơn.
  • Người lớn: Co giật, sốt cao, ngừng tim.

Biện pháp chữa trị khi quá liều:

Thực hiện rửa dạ dày, hồi sức tại cơ sở chữa trị chuyên khoa. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Theophylin 100Mg

    Khi sử dụng thuốc Theophylin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:

    • Tim mạch: Nhịp tim nhanh.

    • Thần kinh trung ương: Tình trạng kích động, bồn chồn.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    Các tác dụng phụ ít gặp bao gồm:

    • Thần kinh trung ương: Mất ngủ, kích thích, động kinh.

    • Da: Ban da.

    • Tiêu hóa: Kích ứng dạ dày.

    • Thần kinh - cơ và xương: Run.

    • Khác: Phản ứng dị ứng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Theophylin 100Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Theophylin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với các xanthin hoặc bất cứ một thành phần nào của chế phẩm thuốc.

  • Bệnh loét dạ dày tá tràng đang hoạt động.

  • Co giật, động kinh không kiểm soát được.

Thận trọng khi sử dụng

Dùng cẩn thận trong các trường hợp:

  • Suy tim (nếu cần thì giảm liều).

  • Thiểu năng mạch vành.

  • Cường giáp.

  • Béo phì.

  • Suy gan (nếu cần thì giảm liều lượng).

  • Tiền sử động kinh.

  • Loét dạ dày, tá tràng.

Chú ý đề phòng:

  • Sử dụng rất thận trọng ở trẻ nhỏ vì rất nhạy cảm với tác dụng của thuốc nhóm xanthin.

  • Do những khác biệt rất lớn của từng cá nhân đối với chuyển hóa theophylin cần xác lập liều lượng tùy theo các phản ứng ngoại ý và/hoặc nồng độ trong máu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Người thường xuyên lái xe hay vận hành máy móc có nên dùng thuốc?

Chưa được ghi nhận trường hợp thuốc ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai có nên dùng thuốc?

Theophylin dễ dàng vào nhau thai. Không thấy có bằng chứng độc hại đối với thai khi dùng theophylin.

Phải dùng theophylin thận trọng ở người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Phụ nữ cho con bú có nên dùng thuốc?

Theophylin phân bố trong sữa với nồng độ bằng 70% nồng độ trong huyết thanh và đôi khi có thể gây kích thích hoặc những dấu hiệu độc hại ở trẻ nhỏ bú sữa mẹ.

Vì theophylin có thể gây những tác dụng độc hại nghiêm trọng ở trẻ nhỏ bú sữa, phải cân nhắc xem nên ngừng cho con bú hay ngừng dùng thuốc, căn cứ tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Theophylin làm tăng thải trừ lithi và có thể làm giảm hiệu lực điều trị của thuốc này. Khi dùng đồng thời với theophylin có thể phải dung liều lithi cao hơn. 

Theophylin có thể biểu lộ độc tính hiệp đồng với ephedrin và những thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm khác và khi dùng đồng thời, những thuốc này có thể làm cho người bệnh càng dễ có loạn nhịp tim. 

Cimetidin, liều cao allopurinol, thuốc tránh thai uống, propranolol, ciprofloxacin, erythromycin, fluvoxamine và troleandomycin có thể làm tăng nồng độ theophylin huyết thanh do làm giảm độ thanh thải theophylin ở gan. 

Rifampicin có thể làm giảm nồng độ theophylin huyết thanh do làm tăng độ thanh thải theophylin ở gan. Việc dùng đồng thời theophylin với phenytoin, carbamazepin hoặc barbiturat có thể dẫn đến giảm nồng độ huyết thanh của một hoặc của cả hai thuốc do làm tăng chuyển hóa ở gan. 

Methotrexat có thể làm giảm độ thanh thải theophylin, cần theo dõi nồng độ theophylin huyết tương ở người bệnh dùng theophylin đồng thời với methotrexat.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Triệu chứng của bệnh hen suyễn như thế nào?
Bị hen phế quản nên kiêng gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ