Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928

Tetracyclin 500Mg

Danh mục: Kháng sinh
Tetracyclin  500Mg
Tên biệt dược: Tetracyclin 500Mg
Quy cách: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Quốc gia sản xuất: VIET NAM
Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG VIDIPHA

Hoặc

Gọi 1800 6928

(Miễn phí)

Gọi 1800 6928 để được tư vấn miễn phí

TETRACYCLIN  500mg với thành phần chính là Tetracycline hydrochloride được dùng để điều trị nhiều loại nhiễm trùng khác nhau, bao gồm cả mụn trứng cá. Tetracycline cũng có thể được sử dụng chung với các loại thuốc trị viêm loét để điều trị một số chứng bệnh viêm loét dạ dày. 

Thành phần

  • Dược chất chính: Tetracycline hydrochloride

  • Loại thuốc: Kháng sinh

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Tetracyclin 500mg vidiphar, hộp 10 vỉ x 10 viên

Công dụng

  • Tetracycline được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm trùng khác nhau, bao gồm cả mụn trứng cá. Tetracycline là một loại thuốc kháng sinh hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.
  • Loại kháng sinh này chỉ điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc này sẽ không có hiệu quả đối với các bệnh nhiễm trùng do virus (ví dụ như bệnh cảm, cúm thông thường). Việc sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng bất kỳ loại kháng sinh nào có thể làm giảm tính hiệu quả của thuốc.
  • Tetracycline cũng còn có thể được sử dụng chung với các loại thuốc trị viêm loét để điều trị một số chứng bệnh viêm loét dạ dày.

Liều dùng

Cách dùng

Tetracycline có hiệu quả tốt nhất khi thuốc được dùng lúc bụng đói khoảng 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn. Nếu chứng khó chịu dạ dày có xuất hiện, hãy tham khảo ý kiến tư vấn từ bác sĩ rằng bạn có thể dùng thuốc này kèm chung với thức ăn được hay không. Dùng mỗi liều thuốc kèm theo một ly nước đầy (khoảng 240ml) trừ khi bác sĩ hướng dẫn bạn cách dùng khác. Không nằm trong vòng 10 phút sau khi dùng thuốc này. Vì lý do này, không được dùng thuốc ngay trước giờ đi ngủ.

Dùng thuốc này từ 2-3 giờ trước hoặc sau khi dùng bất kỳ các loại thuốc nào có chứa magne, nhôm, hoặc canxi. Ví dụ bao gồm thuốc kháng axit, quinapril, một số loại thuốc didanosine (thuốc nhai/thuốc viên nén phân tán hoặc dung dịch uống dành cho trẻ em), vitamin/khoáng chất, và sucralfate. Thực hiện theo các hướng dẫn tương tự đối với các sản phẩm sữa (như sữa, sữa chua), nước ép giàu canxi, bismuth subsalicylate, chất sắt, và kẽm. Khi các sản phẩm này kết hợp với tetracycline, chúng sẽ ngăn chặn sự hấp thụ đầy đủ của tetracycline vào bên trong cơ thể.

Liều lượng thuốc được dựa trên tình trạng bệnh lý và đáp ứng với thuốc của bạn. Đối với việc sử dụng thuốc này ở trẻ em trên 8 tuổi, liều lượng thuốc được dựa trên cân nặng.

Thông báo với bác sĩ nếu tình trạng bệnh lý của bạn vẫn tiếp diễn hoặc trở nặng hơn.

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều dùng thông thường cho người lớn bị mụn trứng cá: Uống 500 mg hai lần một ngày trong vòng 2 tuần hoặc lâu hơn 2 tuần, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

  • Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phế quản: Uống 500 mg sau mỗi 6 giờ trong vòng từ 7 đến 10 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

  • Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Brucella: Uống 500 mg 4 lần một ngày trong vòng 3 tuần kèm chung với tiêm bắp streptomycin 1 g hai lần một ngày trong tuần đầu tiên và một lần một ngày trong tuần thứ hai.

  • Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm khuẩn Chlamydia: Bệnh nhiễm khuẩn ở niệu đạo, cổ tử cung, hoặc ở trực tràng không có biến chứng: Uống 500 mg 4 lần một ngày trong vòng ít nhất 7 ngày.

  • Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm khuẩn Helicobacter pylori: Uống 500 mg sau mỗi 6 giờ trong vòng 14 ngày kèm chung với bismuth, metronidazole, và một loại thuốc kháng H2.

  • Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Lyme – chứng viêm khớp: Uống 500 mg sau mỗi 6 giờ trong vòng từ 14 đến 30 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

  • Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Lyme – chứng viêm tim: Uống 500 mg sau mỗi 6 giờ trong vòng từ 14 đến 30 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Trẻ em:

  • Trẻ em trên 8 tuổi: uống từ 25 đến 50 mg/kg mỗi ngày, chia thành 4 liều bằng nhau.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Đi cấp cứu nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng sau đây: phát ban; khó thở; sưng phù ở mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.

Ngưng sử dụng tetracycline và gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc phải bất kỳ các tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Đau đầu nặng, choáng váng, thị lực yếu;

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức toàn thân, các triệu chứng cảm cúm;

  • Giộp da nặng, lột da, và phát ban đỏ ở da;

  • Tiểu tiện ít hơn bình thường hoặc vô niệu;

  • Vàng da hoặc xanh xao, nước tiểu có màu sậm, sốt, lú lẫn hoặc suy nhược;

  • Đau dữ dội ở phần trên của dạ dày lan đến lưng, buồn nôn và nôn mửa, nhịp tim nhanh;

  • Chán ăn, vàng da;

  • Dễ thâm tím hoặc chảy máy, suy nhược bất thường.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Đau hoặc sưng phù ở vùng trực tràng hoặc bộ phận sinh dục;

  • Buồn nôn nhẹ, nôn mửa, tiêu chảy, hoặc khó chịu ở dạ dày;

  • Xuất hiện các đốm trắng hoặc đau nhức bên trong miệng hoặc ở môi;

  • Lưỡi bị sưng, có vấn đề về việc nuốt;

  • Ngứa hoặc tiết dịch ở âm đạo.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Khi quyết định sử dụng thuốc này, cân nhắc kỹ lưỡng nguy cơ rủi ro với lợi ích mà thuốc mang lại. Bạn và bác sĩ sẽ quyết định về việc lựa chọn dùng thuốc. Đối với loại thuốc này, các yếu tố sau đây cần được cân nhắc:

  • Dị ứng: Thông báo với bác sĩ nếu bạn đã từng mắc phải bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng nào đối với thuốc này hoặc bất kỳ các loại thuốc nào khác. Hơn nữa, thông báo với bác sĩ nếu bạn mắc phải bất kỳ các dạng dị ứng nào khác, như dị ứng với thức ăn, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hoặc với động vật. Đối với các sản phẩm thuốc không kê toa, hãy đọc kỹ các thành phần trên nhãn thuốc hoặc trên bao bì sản phẩm.

  • Trẻ em: Tetracycline có thể làm cho răng bị biến đổi màu lâu dài và làm chậm sự phát triển của xương. Trẻ em 8 tuổi hoặc dưới 8 tuổi không nên dùng thuốc này trừ khi có sự chỉ định của bác sĩ.

  • Người cao tuổi: Nhiều loại thuốc hiện vẫn chưa được nghiên cứu cụ thể trên người cao tuổi. Vì thế, không thể biết được rằng các loại thuốc này có tác dụng ở người cao tuổi giống như có tác dụng ở người trẻ hay không hoặc chúng có gây ra các tác dụng phụ hoặc vấn đề khác ở người cao tuổi hay không. Hiện vẫn chưa có thông tin cụ thể nào về việc sử dụng tetracycline ở người cao tuổi so với việc dùng tetracyclines ở các lứa tuổi khác.

  • Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc có thể xảy ra tương tác:

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Không khuyến cáo sử dụng thuốc này với các loại thuốc sau. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này, hoặc thay đổi một vài loại thuốc mà bạn được chỉ định.

  • Acitretin
  • Methoxyflurane.

Sử dụng thuốc này với các loại thuốc sau không được đề nghị, nhưng đôi khi có thể sử dụng trong vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê đơn cùng nhau, bác sĩ có thể hiệu chỉnh liều và tần suất dùng của một hoặc cả hai thuốc.

  • Amoxicillin; Ampicillin; Atazanavir; Bacampicillin; Bexarotene; Cloxacillin; Dicloxacillin; Digoxin; Etretinate; Isotretinoin; Methicillin; Methotrexate; Nafcillin; Oxacillin; Penicillin G; Penicillin G benzathine; Penicillin G procaine; Penicillin V; Piperacillin; Pivampicillin; Sultamicillin; Temocillin; Tretinoin.

  • Các loại thực phẩm, đồ uống có thể tương tác:

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

  • Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Phosphalugel?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Đái tháo nhạt – Thuốc này có thể làm cho tình trạng này trở nặng hơn;
  • Bệnh thận (không thích hợp với doxycycline hoặc minocycline) – Bệnh nhân bị bệnh thận có nhiều nguy cơ mắc các tác dụng phụ hơn;

  • Bệnh gan – Bệnh nhân bị bệnh gan có nhiều nguy cơ mắc các tác dụng phụ hơn nếu họ sử dụng thuốc doxycycline hoặc minocycline.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng.

  • Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá.

  • Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ.

  • Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Quy cách

Hộp 10 Vỉ x 10 Viên

Nhà sản xuất

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG VIDIPHA

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

Nhà thuốc Long Châu - Hệ thống chuỗi nhà thuốc lớn, hiện đại