Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Uphace
(00018317)
Đã copy nội dung

Tetracyclin 250Mg Uphace 200V

(00018317)
Đã copy nội dung
Uphace
(00018317)
Đã copy nội dung

Tetracyclin 250Mg Uphace 200V

(00018317)
Đã copy nội dung
Thành phần: Tetracycline
Quy cách: Hộp 200 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-19984-13
Độ tuổi: Trên 8 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Uphace
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Tetracyclin 250 Uphace 200V Là Gì?

TETRACYCLIN 250MG UPHACE 200V là sản phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm Trung Ương 25 có thành phần hoạt chất là tetracyclin được chỉ định trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Tetracycline

250MG

Công Dụng Của Tetracyclin 250 Uphace 200V

Chỉ định

Thuốc TETRACYCLIN 250MG UPHACE 200V được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Nhiễm khuẩn do Chlamydia: Bệnh Nicolas Favre; viêm phổi, viêm phế quản hoặc viêm xoang do Chlamydia pneumoniae; sốt vẹt (Psittacosis); bệnh mắt hột; viêm niệu đạo không đặc hiệu do Chlamydia trachomatis…

Nhiễm khuẩn do Rickettsia.

Nhiễm khuẩn do Mycoplasma, đặc biệt các nhiễm khuẩn do Mycoplasma pneumoniae.

Nhiễm khuẩn do Brucella và Francisella tularensis.

Bệnh dịch hạch (do Yersinia pestis), bệnh dịch tả (do Vibrio cholerae).

Trứng cá.

Tham gia trong một số phác đồ điều trị H. pylori trong bệnh loét dạ dày tá tràng.

Phối hợp với thuốc chống sốt rét như quinin để điều trị sốt rét do Plasmodium falciparum kháng thuốc.

Chỉ nên dùng tetracyclin khi đã chứng minh được vi khuẩn gây bệnh còn nhạy cảm.

Dược lực học

Tetracyclin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng kìm khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Cơ chế tác dụng của tetraeyclin là do khả năng gắn vào và ức chế chức năng ribosom của vi khuẩn, đặc biệt là gắn vào đơn vị 30S của ribosom. Do vậy, tetracyclin ngăn cản quá trình gần aminoacyl t-RNA dẫn đến ức chế quá trình tổng hợp protein.

Phổ kháng khuẩn: Tetracyclin có tác dụng trên nhiều vi khuẩn gây bệnh cả Gram âm và Gram dương, cả hiếu khí và kỵ khí, thuốc cũng có tác dụng trên Chlamydia, Mycoplasma, Rickettsia, Spirochaete. Nấm, nấm men, virus không nhạy cảm với tetracyclin.

Dược động học

Tetracyclin được hấp thu qua đường tiêu hóa. Uống thuốc lúc đói khoảng 80% tetracyclin được hấp thu.

Tetracyclin phân bố rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể. Nồng độ trong dịch não tủy tương đối thấp, nhưng có thể tăng trong trường hợp viêm màng não.

Một lượng nhỏ xuất hiện trong nước bọt, nước mắt và dịch phổi. Tetracyclin xuất hiện trong sữa mẹ với nồng độ 60% hay hơn so với nồng độ thuốc trong máu người mẹ. 

Tetracyclin qua nhau thai và xuất hiện trong tuần hoàn của thai nhi với nồng độ bằng 28 - 75% so với nồng độ thuốc trong máu người mẹ. Tetracyclin gắn vào xương trong quá trình tạo xương mới, quá trình chelate hóa và ảnh hưởng đến quá trình hình thành xương và răng trẻ.

Thời gian bán thải là 8 giờ. 55% liều uống được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chưa biến đổi. Tetracyclin cũng tập trung ở gan, bài tiết qua mật vào ruột và một phần tái hấp thu trở lại qua vòng tuần hoàn gan-ruột.

Liều Dùng Của Tetracyclin 250 Uphace 200V

Cách dùng

Uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Uống với nhiều nước ở tư thế đứng, không nên nằm nghỉ ngay sau khi uống thuốc để tránh kích ứng thực quản.

Liều dùng

Người lớn: 1 – 2 viên cứ 6 giờ một lần.

Trẻ em trên 8 tuổi: 25 – 50 mg/ kg thể trọng/ ngày, chia 2 – 4 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc quá liều. Cần tích cực điều trị hỗ trợ và giải quyết triệu chứng do sơ suất sử dụng thuốc quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Tetracyclin 250 Uphace 200V

    Khi sử dụng thuốc TETRACYCLIN 250MG UPHACE 200V, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Không rõ tần suất, ADR:

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, loét và co hẹp thực quản, viêm ruột kết màng giả, viêm lưỡi, viêm miệng, viêm tụy.

    • Chuyển hóa: Răng trẻ kém phát triển và biến màu khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 8 tuổi. 

    • Da: Phản ứng dị ứng da, mày đay, phù Quincke, tăng nhạy cảm với ánh sáng khi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

    • Toàn thân: Các phản ứng quá mẫn phản vệ, ban xuất huyết phản vệ, viêm ngoại tâm mạc, lupus ban đỏ toàn thân nặng thêm.

    • Máu: Thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa acid.

    • Phụ khoa: Viêm cổ tử cung, viêm âm đạo, nhiễm nấm do rối loạn vi khuẩn thường trú.

    • Gan, thận: Độc gan, suy giảm chức năng thận.

    • Thần kinh: Tăng áp lực nội sọ lành tính.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Tetracyclin 250 Uphace 200V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc TETRACYCLIN 250MG UPHACE 200V chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thuốc nào thuộc nhóm tetracyclin.

  • Không dùng cho phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 8 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Tetracyclin có thể gây bội nhiễm do làm phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm. Nếu xảy ra bội nhiễm, cần ngừng thuốc ngay và thay thế bằng một phác đồ điều trị khác.

Khi điều trị kéo dài cần thực hiện các xét nghiệm định kỳ đánh giá chức năng gan, thận và tạo huyết.

Cần cảnh báo về nguy cơ nhạy cảm với ánh sáng khi dùng thuốc cho những người phải tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hay tia tử ngoại. Cần ngừng thuốc ngay khi có những biểu hiện đầu tiên của ban đỏ.

Cần thận trọng khi dùng tetracyclin cho người cao tuổi.

Tránh dùng cho những trường hợp suy thận, nếu bắt buộc phải dùng thì phải giảm liều cho thích hợp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Dùng thuốc trong thời kỳ mang thai sẽ gây nên những hậu quả nghiêm trọng:

  • Tác hại đến răng và xương thai nhi.
  • Độc với gan của người mang thai.
  • Gây dị tật bẩm sinh và nhiều tác hại khác.

Vì vậy không dùng các kháng sinh Tetracyclin cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Tetracyclin có thể tạo với calci trong sữa mẹ thành những phức hợp không hấp thu được. Ngoài ra, không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú vì khả năng biến màu răng vĩnh viễn, giảm sản men răng, ức chế sự phát triển xương, phản ứng nhạy cảm ánh sáng và nấm Candida ở miệng và âm đạo trẻ nhỏ.

Tương tác thuốc

Tetracyclin làm giảm hoạt lực của penicilin trong điều trị viêm màng não do phế cầu khuẩn và có thể cả bệnh tinh hồng nhiệt.

Nồng độ tetracyclin huyết tương giảm dẫn đến hoạt tính điều trị của kháng sinh giảm đi rõ rệt hay mất hẳn nếu dùng cùng với các thuốc chống acid chứa nhôm, bismut, calci hay magnesi. Các antacid khác như natri bicarbonat làm tăng pH dịch vị cũng có thể làm giảm sinh khả dụng của một số chế phẩm có tetracyclin.

Phối hợp tetracyclin với các thuốc lợi tiểu sẽ gây tăng urê huyết.

Phối hợp tetracyclin với các muối sắt làm giảm rõ rệt hấp thu cả hai loại thuốc này ở ruột, dẫn đến giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh, hiệu lực điều trị giảm hay mất hẳn. Nếu bắt buộc phải dùng cả hai loại thuốc này, thời gian uống chúng phải cách xa nhau càng lâu càng tốt để tránh sự trộn lẫn hai thuốc này ở ruột.

Hấp thu các tetracyclin giảm đáng kể (đến 70 – 80%) nếu dùng cùng sữa và các sản phẩm từ sữa, dẫn đến giảm hay mất hẳn khả năng điều trị.

Bảo Quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 °C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Bệnh Liên Quan

  • Nhiễm khuẩn Acinetobacter
  • Bệnh Rosacea / Chứng đỏ mặt
  • Nhiễm khuẩn Actinomycosis
  • Bệnh than
  • Nhiễm H.Pylori
  • Nhiễm khuẩn
  • Bệnh Bartonellosis
  • Bệnh Brucella
  • Hạ cam mềm
  • Nhiễm chlamydia
  • Dịch tả
  • Viêm kết mạc
  • Nhiễm trùng amip
  • Nhiễm Escherichia
  • U hạt bẹn
  • Nhiễm trùng thai nhi do Campylobacter
  • Nhiễm trùng Bacteroides
  • Nhiễm trùng Klebsiella
  • Nhiễm khuẩn Listeria
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Bệnh hột xoài / U lympho sinh dục / Viêm hạch bạch huyết do khuẩn Chlamydia
  • Viêm nướu hoại tử
  • Lậu
  • Sốt vẹt
  • Bệnh dịch hạch
  • Sốt vẹt
  • Bệnh sốt Q
  • Sốt tái phát
  • Bệnh phát ban do Rickettsia
  • Sốt đốm Rocky Mountain
  • Mụn dạng nặng
  • Nhiễm Shigella
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Nhiễm trùng da do Staphylococcus aureus
  • Bệnh giang mai
  • Bệnh đau mắt hột
  • Bệnh Tularemia
  • Sốt rét
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Bệnh ghẻ cóc
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên
  • Nhiễm Trùng Clostridium
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC