Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: ATRA

(00018884)
Đã copy nội dung

Thuốc Tenolam Atra Điều Trị Nhiễm Virus Hiv-1, Viêm Gan B

(00018884)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: ATRA

(00018884)
Đã copy nội dung

Thuốc Tenolam Atra Điều Trị Nhiễm Virus Hiv-1, Viêm Gan B

(00018884)
Đã copy nội dung
Thành phần: Tenofovir disoproxil, Lamivudine
Danh mục: Thuốc kháng virus
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Số đăng ký: VN2-399-15
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Atra Pharmaceuticals Limited
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Tenolam Atra Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Tenolam được chỉ định trong điều trị cho bệnh nhân nhiễm HBV đã thất bại điều trị với tenofovir disoproxil fumarat hoặc lamivudin đơn trị liệu.

Viên kết hợp liều cố định tenofovir disoproxil fumarat 300 mg/lamivudin 100 mg được chỉ định trong điều trị nhiễm virus HIV - 1 gây suy giảm miễn dịch ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng ≥ 35 kg).

Thành Phần Của Thuốc Tenolam Atra

Thành phần

Hàm lượng

Tenofovir disoproxil

300-mg

Lamivudine

100-mg

Công Dụng Của Thuốc Tenolam Atra

Chỉ định

Thuốc Tenolam được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị nhiễm virus HIV - 1 gây suy giảm miễn dịch ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng > 35 kg).

Dược lực học

Tenofovir disoproxil được hấp thu và chuyển hóa thành dạng hoạt tính tenofovir, là một đồng đẳng nucleosid monophosphat. Sau đó tenofovir được chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính tenofovir diphosphat, bởi các emzyme tế bào thông qua hai phản ứng phosphoryl hóa trong cả tế bào T hoạt hóa và không hoạt hóa.

Tenofovir diphosphat ức chế polymerase virus bằng sự cạnh tranh gắn kết trực tiếp với chất nền tự nhiên deoxyribonucleotid và bởi sự kết thúc chuỗi DNA sau khi hợp nhất vào DNA.

Tenofovir diphosphate là một chất ức chế yếu các polymerase tế bào a, B, và y, với hằng số ức chế động học (Ki) cao hơn gấp 200 lần so với DNA polymerase của tế bào a người (5,2 pmol/l) và cao hơn gấp 3.000 lần so với DNA polymerase của tế bào B và y người (81,7 và 59,5 pmol/l, tương ứng), hơn Ki của enzyme sao chép ngược HIV - I (0,02 umol/l).

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống tenofovir disoproxil fumarat ở những bệnh nhân nhiễm HIV, tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu nhanh và được chuyển hóa thành tenofovir. Nồng độ tối đa của tenofovir trong huyết thanh đạt được trong vòng 1 giờ khi dùng trong tình trạng đói và 2 giờ khi dùng với thức ăn.

Sinh khả dụng đường uống của tenofovir từ tenofovir disoproxil fumarat ở những bệnh nhân nhịn đói khoảng 25%. Dùng tenofovir disoproxil fumarat với bữa ăn có lượng chất béo cao làm tăng sinh khả dụng đường uống. Lamivudin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, và sinh khả dụng đường uống ở người lớn thông thường từ 80 - 85%. Sau khi uống, thời gian trung bình (tmax) để đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh (Cmax) là khoảng 1 giờ.

Phân bố

Sau khi uống, tenofovir được phân bố đến hầu hết các mô với nồng độ cao nhất ở thận, gan và lòng ruột. Thể tích phân bố trung bình của tenofovir là 1,3 l/kg. Thời gian bán hủy là 5 - 7 giờ.

Lamivudin có dược động học tuyến tính trong khoảng liều điều trị và có sự gắn kết hạn chế với protein albumin huyết tương. Các dữ liệu còn hạn chế cho thấy lamivudin thâm nhập được vào hệ thần kinh trung ương và đến dịch não tủy (CSF).

Chuyển hóa

Trong các nghiên cứu in vitro đã xác định rằng cả tenofovir disoproxil fumarat lẫn tenofovir đều không phải là chất nền của hệ enzyme CYP450. Lamivudin được thải trừ chủ yếu ở dạng không thay đổi bởi sự bài tiết qua thận. Khả năng xảy ra sự tương tác chuyển hóa của lamivudin với các thuốc khác là thấp do mức độ chuyển hóa qua gan nhỏ (5 - 10%) và sự gắn kết protein huyết tương thấp.

Thải trừ

Tenofovir được bài tiết chủ yếu qua thận bằng cả con đường lọc ở cầu thận và qua hệ thống vận chuyển chủ động ở ống thận, khoảng 70 - 80% liều dùng đường tĩnh mạch được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Bài tiết chủ động qua ống thận đóng vai trò quan trọng trong việc thải trừ tenofovir.

Thời gian bán hủy pha cuối của tenofovir sau khi uống khoảng 12 - 18 giờ. Các nghiên cứu đã xác định đường thải trừ chủ động của tenofovir qua ống thận là đi vào ống lượn gần nhờ chất vận chuyển anion hữu cơ người (hOAT) 1 và 3 và thải ra nước tiểu nhờ protein vận chuyển dòng ra (protein đề kháng đa thuốc - MRP 4).

Liều Dùng Của Thuốc Tenolam Atra

Cách dùng

Trong các trường hợp ngoại lệ ở những bệnh nhân nuốt đặc biệt khó khăn, có thể dùng sau khi cho rã viên thuốc tenofovir/lamivudin trong ít nhất 100 ml nước, nước cam hoặc nước nho.

Tenofovir disoproxil fumarat phải được uống với thức ăn vì thức ăn làm tăng sinh khả dụng của tenofovir.

Liều dùng

Người lớn

Liều khuyến cáo của viên kết hợp liều cố định tenofovir disoproxil fumarat 300 mg/lamivudin 100 mg (1 viên) là 1 lần mỗi ngày.

Khi có chỉ định ngừng điều trị với một trong các thành phần của viên kết hợp liều cố định tenofovir disoproxil fumarat 300 mg/lamivudin 100 mg hoặc cần thay đổi liều thì có thể dùng các thuốc có thành phần tenofovir disoproxil fumarat và lamivudin đơn chất.

Bệnh nhân nhi

Viên tenofovir disoproxil fumarat không được khuyến cáo dùng cho trẻ em.

Người lớn tuổi

Không có sẵn dữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo cho những bệnh nhân trên 65 tuổi.

Suy thận

Viên kết hợp liều cố định tenofovir disoproxil fumarat 300 mg/lamivudin 100 mg không khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận mức độ trung bình hoặc nặng (độ thanh thải creatinine < 50 ml/phút). Những bệnh nhân suy thận mức độ trung bình hoặc nặng mà không thể đạt được kết quả với liều thông thường của viên thuốc kết hợp, yêu cầu phải điều chỉnh khoảng cách liều dùng.

Suy gan

Việc điều chỉnh liều của viên kết hợp liều cố định tenofovir disoproxil fumarat 300 mg/lamivudin 100 mg là không cần thiết đối với những bệnh nhân suy gan mức độ trung bình hoặc nặng trừ khi có kèm theo suy thận.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Tenofovir disoproxil fumarat

Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân phải được theo dõi các dấu hiệu ngộ độc và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ chuẩn khi cần thiết. Tenofovir có thể được loại bỏ bằng sự thẩm phân máu, độ thanh thải thẩm phân máu trung bình của tenofovir là 134 ml/phút. 

Lamivudin

Không có sự tử vong xảy ra và bệnh nhân được hồi phục. Không có các dấu hiệu hoặc triệu chứng đặc biệt được xác định sau khi quá liều. Nếu quá liều xảy ra bệnh nhân nên được theo dõi, và được áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ chuẩn khi cần thiết. Vì lamivudin có thể được thẩm tách, sự thẩm phân máu liên tục có thể được dùng trong điều trị quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bệnh nhân quên một liều viên kết hợp liều cố định tenofovir disoproxil fumarat 300 mg/lamivudin 100 mg trong vòng 12 giờ, bệnh nhân nên uống viên kết hợp liều cố định tenofovir disoproxil fumarat 300 mg/lamivudin 100 mg với thức ăn càng sớm càng tốt và lại tiếp tục dùng thuốc theo thời gian biểu bình thường của họ.

Nếu bệnh nhân quên một liều thuốc sau hơn 12 giờ và gần đến giờ cho liều kế tiếp, bệnh nhân nên bỏ liều đã quên và lại tiếp tục dùng thuốc theo thời gian biểu bình thường của họ. Nếu bệnh nhân nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống viên kết hợp liều cố định tenofovir disoproxil fumarat 300 mg/lamivudin 100 mg, bệnh nhân nên uống lại một viên kết hợp.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Tenolam Atra

    Khi sử dụng thuốc Tenolam, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Toàn thân: Mệt mỏi, khó chịu, sốt.

    • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, mất ngủ.

    • Rối loạn dạ dày ruột: Đau bụng, sự căng bụng, đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy.

    • Rối loạn gan mật: Tăng các transaminase.

    • Rối loạn cơ xương: Đau khớp, rối loạn cơ.

    • Rối loạn da: Phát ban, rụng tóc.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Các rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính và thiếu máu, giảm lượng tiểu cầu.

    • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm kali huyết.

    • Rối loạn dạ dày ruột: Viêm tụy.

    • Rối loạn gan mật: Tăng thoáng qua các enzym gan (AST, ALT).

    • Rối loạn thận: Tăng creatinin.

    • Rối loạn cơ xương: Globin cơ niệu, yếu cơ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Tenolam Atra

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Tenolam chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân được biết quá mẫn với tenofovir hoặc lamivudin.

Thận trọng khi sử dụng

Tenofovir disoproxil fumarat

Suy thận: Khuyến cáo nên đo lường độ thanh thải creatinine ở tất cả các bệnh nhân trước khi điều trị với tenofovir disoproxil fumarat và giám sát chức năng thận mỗi 4 tuần trong suốt 1 năm đầu điều trị và sau đó là mỗi 3 tháng. Ở những bệnh nhân có nguy cơ suy thận, kể cả những bệnh nhân đã có những vấn đề về thận trước đó trong khi dùng adefovir dipivoxil, cần xem xét theo dõi chức năng thận thường xuyên hơn.

Do đó, tenofovir disoproxil fumarat chỉ nên được dùng nếu những lợi ích của việc điều trị vượt hơn hẳn những nguy cơ có thế xảy ra. Không khuyến cáo dùng tenofovir ở những bệnh nhân suy thận nặng và ở những bệnh nhân cần chạy thận nhân tạo. Nếu phosphat huyết thanh nhỏ hơn 1,5 mg/dl (0,48 mmol/l) hoặc độ thanh thải creatinin bị giảm xuống dưới 50 ml/phút, nên đánh giá lại chức năng thận trong vòng 1 tuần và nên điều chỉnh khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc tenofovir disoproxil fumarat.

Nên xem xét tạm ngừng điều trị với tenofovir disoproxil fumarat ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin bị giảm xuống dưới 50 ml/phút hoặc giảm phosphat huyết thanh xuống dưới 1 mg/dl (0,32mmol/l).

Các tác động trên xương: Trong một nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát 144 tuần so sánh tenofovir disoproxil fumarat với stavudin khi dùng kết hợp với lamivudin và efavirenz để điều trị cho những bệnh nhân lần đầu dùng thuốc kháng retrovirus, ở những bệnh nhân nhiễm HIV có sự giảm nhẹ mật độ chất khoáng trong xương hông và xương sống ở cả 2 nhóm điều trị. Nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu nghi ngờ hoặc phát hiện các bất thường về xương.

Các bệnh về gan

Đợt cấp của viêm gan: Các đợt cấp tự phát của viêm gan B mãn tính là khá phổ biến và thường đặc trưng bởi sự tăng thoáng qua ALT huyết thanh. Chức năng gan nên được giám sát định kỳ cả về lâm sàng và cận lâm sàng trong ít nhất 6 tháng sau khi ngừng điều trị viêm gan B. Ở những bệnh nhân xơ gan hoặc bệnh gan tiến triển, việc ngừng điều trị không được khuyến cáo.

Nhiễm đồng thời HIV-1 và viêm gan B: Do nguy cơ xuất hiện sự đề kháng của HIV, tenofovir disoproxil fumarat chỉ nên được dùng như một phần của chế độ điều trị kháng retrovirus kết hợp ở những bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và viêm gan siêu vi B.

Lamivudin

Suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này.

Bệnh gan: Nếu viên Lamivudin không được tiếp tục dùng cho những bệnh nhân bị nhiễm đồng thời với viêm gan B, cần theo dõi định kỳ các xét nghiệm chức năng gan và các dấu hiệu của sự tái tạo virus viêm gan B.

Ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan trước đó nên được theo dõi theo thực hành chuẩn. Nếu có chứng cứ cho thấy bệnh gan trở nên xấu hơn ở những bệnh nhân này, nên xem xét tạm ngừng hoặc ngừng điều trị.

Chứng nhiễm acid lactic: Chứng nhiễm acid lactic, thường kèm với nhiễm mỡ ở gan, đã được ghi nhận khi dùng các thuốc đồng đẳng nucleosid. Nên ngừng điều trị bằng các đồng đẳng nucleoside nếu có sự tăng lactat huyết có triệu chứng và nhiễm acid lactic/nhiễm acid chuyển hóa, chứng gan to tiến triển, hoặc sự tăng nhanh nồng độ aminotransferase. Nên thận trọng khi dùng các đồng đẳng nucleosid cho bất kỳ bệnh nhân nào có chứng gan to, viêm gan hoặc các yếu tố nguy cơ được biết khác về bệnh gan và chứng nhiễm mỡ ở gan.

Liệu pháp điều trị với 3 thuốc nucleotide: Tỉ lệ thất bại cao về virus học và sự xuất hiện kháng thuốc ở giai đoạn đầu đã được ghi nhận khi lamivudin được kết hợp với tenofovir disoproxil fumarat và abacavir cũng như với tenofovir disoproxil fumarat và didanosine khi dùng liều một lần mỗi ngày.

Nhiễm trùng cơ hội: Những bệnh nhân đang dùng viên kết hợp liều cố định tenofovir disoproxil fumarat 300 mg/lamivudin 100 mg hay bất kỳ trị liệu kháng retrovirus nào khác đều có thể tiếp tục mắc các nhiễm trùng cơ hội và các biến chứng khác của bệnh nhiễm HIV và vì thế nên tiếp tục được những thầy thuốc có kinh nghiệm trong điều trị những bệnh liên quan đến HIV theo dõi lâm sàng chặt chẽ.

Sự lây truyền HIV: Những bệnh nhân nên được khuyên rằng trị liệu kháng retrovirus hiện tại, kể cả viên kết hợp liều cố định tenofovir disoproxil fumarat 300 mg/lamivudin 100 mg, không được chứng minh là ngăn ngừa được nguy cơ lây truyền HIV cho những người khác thông qua quan hệ tình dục hay sự nhiễm qua máu.

Viêm tụy: Nên ngừng ngay việc điều trị với viên kết hợp liều cố định tenofovir disoproxil fumarat 300 mg/lamivudin 100 mg nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng hay các bất thường cận lâm sàng gợi ý viêm tụy xảy ra.

Loạn chức năng ty lạp thể: Các đồng đẳng nucleosid và nucleotide đã được chứng minh trên in vitro và in vivo gây ra sự phá hủy ty lạp thể ở mức độ khác nhau. Bất kỳ đứa trẻ nào đã phơi nhiễm trong tử cung với các đồng đẳng nuecleosid và nucleotide, ngay cả những đứa trẻ âm tính với HIV, nên được theo dõi về lâm sàng và cận lâm sàng và nên được khám xét đầy đủ do loạn chức năng ty lạp thể có thể xảy ra trong trường hợp các dấu hiệu hoặc các triệu chứng liên quan xảy ra.

Loạn dưỡng mỡ: Nên kiểm tra lâm sàng kể cả việc đánh giá các dấu hiệu thể chất của sự phân bố lại mỡ. Nên đo lipid huyết thanh và glucose huyết lúc đói. Các rối loạn về mỡ cần được điều trị lâm sàng phù hợp.

Hội chứng phục hồi miễn dịch: Ở những bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nặng vào thời điểm khởi đầu trị liệu kháng retrovirus kết hợp (CART), một phản ứng viêm đối với các tác nhân gây bệnh cơ hội có hoặc không có triệu chứng có thể nảy sinh và gây những tình trạng lâm sàng nguy hiểm, hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng bệnh.

Hoại tử xương: Các trường hợp hoại tử xương đã được ghi nhận đặc biệt ở những bệnh nhân bị bệnh HIV trước đó và/hoặc dùng trị liệu kháng retrovirus kết hợp thời gian dài (CART). Nên khuyên bệnh nhân gặp thầy thuốc nếu họ bị đau và nhức khớp, cứng khớp hoặc khó khăn trong việc di chuyển.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có các nghiên cứu về tác động của thuốc lên khả năng lái xe hay việc sử dụng máy móc được thực hiện với viên kết hợp liều cố định tenofovir disoproxil fumarat 300 mg/lamivudin 100 mg. Bệnh nhân nên được thông báo rằng chóng mặt đã được ghi nhận trong thời gian điều trị với tenofovir disoproxIl fumarat.

Thời kỳ mang thai

Tenofovir disoproxil fumarat

Một lượng dữ liệu trung bình trên phụ nữ mang thai chỉ ra không có các dị tật hoặc các độc tính trên bào thai/trẻ sơ sinh do tenofovir disoproxil fumarat. Việc dùng tenofovir disoproxil fumarat có thể được xem xét trong thai kỳ nếu cần thiết.

Lamivudin

Một lượng dữ liệu lớn trên phụ nữ mang thai chỉ ra không có các độc tính gây dị tật. Viên lamivudin có thể được dùng suốt thai kỳ nếu thấy cần thiết. Đối với những bệnh nhân bị nhiễm đồng thời với viêm gan mà đang điều trị với lamivudin và rồi sau đó mang thai, nên xem xét khả năng tái phát của viêm gan khi ngừng lamivudin.

Thời kỳ cho con bú

Theo nguyên tắc chung, những phụ nữ bị nhiễm HIV và viêm gan siêu vi B được khuyến cáo không cho con bú để tránh lây truyền HIV và viêm gan siêu vi B cho con.

Tenofovir disoproxil fumarat: Tenofovir được bài tiết vào sữa người. Viên tenofovir disoproxil fumarat không nên dùng trong thời gian cho con bú.

Lamivudin: Sau khi dùng đường uống, lamivudin được bài tiết vào sữa ở nồng độ tương đương với nồng độ trong huyết thanh. Vì lamivudin và virus truyền qua sữa nên người mẹ đang dùng viên lamivudin được khuyến cáo không cho con bú.

Tương tác thuốc

Tenofovir disoproxil fumarat

Viên tenofovir disoproxil fumarat không nên được dùng đồng thời với các thuốc khác có chứa tenofovir disoproxil fumarat, adefovir dipivoxil, didanosine.

Các thuốc được thải trừ qua thận: Tránh dùng tenofovir disoproxil fumarat khi đang dùng hoặc vừa mới dùng một thuốc có độc tính trên thận (như aminoglycosides, amphotericin B, foscarnet, ganciclovir, pentamidine, vancomycin, cidofovir hoặc interleukin - 2).

Lamivudin

Không khuyến cáo dùng đồng thời lamivudin với ganciclovir hoặc foscarnet đường tĩnh mạch. Việc dùng trimethoprim/sulfamethoxazol 160 mg/800 mg dẫn đến tăng 40% độ hấp thu của lamivudin, do thành phần trimethoprim; thành phần sulfamethoxazol không tương tác.

Nên tránh dùng đồng thời lamivudin với các liều cao của co - trimoxazol để điều trị viêm phổi do Pneumoewstis carinii và bệnh do toxoplasma. Nên xem xét khả năng tương tác với các thuốc khác khi dùng đồng thời, đặc biệt khi đường thải trừ chính của những thuốc này được bài tiết chủ động qua thận thông qua hệ thống vận chuyển cation hữu cơ như trimethoprim.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô mát, dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Tenolam.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ