Pymepharco
(00027667)
Đã copy nội dung

Tenfovix 300Mg Pymepharco 3X10

(00027667)
Đã copy nội dung
Pymepharco
(00027667)
Đã copy nội dung

Tenfovix 300Mg Pymepharco 3X10

(00027667)
Đã copy nội dung
Thành phần: Tenofovir disoproxil
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-20041-13
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pymepharco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Tenfovix 300 Pymepharco 3X10 Là Gì?

Thuốc Tenfovix 300mg là sản phẩm của Pymepharco, có thành phần chính là Tenofovir Disoproxil Fumarat. Thuốc Tenfovix 300mg chỉ định  dùng phối hợp với các thuốc kháng virus khác để điều trị nhiễm HIV. Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Tenofovir disoproxil

300mg

Công Dụng Của Tenfovix 300 Pymepharco 3X10

Chỉ định

Thuốc Tenfovix 300mg được chỉ định dùng phối hợp với các thuốc kháng virus khác để điều trị nhiễm HIV. Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn.

Dược lực học

Tenofovir disoproll fumarate là một chất tương tự acyclic nucleoside phosphonate diester của adenosine monophosphate.

Tenofovir disoproxil fumarate thủy phân gốc diester tạo thành tenofovir. Sau đó, tenofovir được các enzyme của tế bào biến đổi thành tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của HIV-1 bằng cách cạnh tranh liên kết trực tiếp với chất nền tự nhiên deoxyadenosine 5-triphosphate, và sau đó, sát nhập vào ADN của virus gây kết thúc chuỗi AND. Tenofovir diphosphate ức chế polymerase ADN 7, 8 và polymerase ADN mitochondrial Y.

Dược động học

Sinh khả dụng đường uống khoảng 25%.

Ở người nhiễm HIV-1, sau khi uống liều tenofovir disoproxil fumarat 300mg, Cmax đạt được sau 1,0 + 0,4 giờ. Cmax, AUC của tenofovir lần lượt là 296 + 90 ng/mL và 2287 +685 ng.hr/mL. Thức ăn có ảnh hưởng đến Cmax của tenofovir khoảng 1 giờ.

In vitro, khoảng 7,2% gắn kết với protein huyết thanh của người.

Thời gian bán thải của tenofovir khoảng 17 giờ. Tenofovir được bài tiết qua thận nhờ sự kết hợp của lọc cầu thận và bài tiết chủ động qua ống thận.

Liều Dùng Của Tenfovix 300 Pymepharco 3X10

Cách dùng

Thuốc Tenfovix 300mg dạng viên nén bao phim dùng đường uống. 

Liều dùng

Liều thường dùng ở người lớn là  1 viên 300mg x 1 lần/ngày.

Liều dùng ở bệnh nhân suy thận:

  Độ thanh thải creatinin (mL/min)     Bệnh nhân thẩm tách máu
 

≥ 50

30 - 49 10-29  
Liều dùng 1 viên (300g), mỗi 24 giờ. 1 viên (300g), mỗi 48 giờ. 1 viên (300g), mỗi 2 lần/ tuần. Mỗi 7 ngày hoặc sau 1 cuộc thẩm tách 12 giờ.

 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo nào về việc dùng Tenofovir quá liều ở bệnh nhân. Ở các đối tượng khỏe mạnh đã nhận Tenofovir disoproxil fumarate liều 600mg trong 28 ngày, không thấy có tai biến nào xảy ra.

Nếu có trường hợp dùng thuốc quá liều, bệnh nhân phải được theo dõi xem có biểu hiện nào về sự nhiễm độc, và nếu cần có thể áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ.

Sau khi dùng Tenofovir disoproxil fumarate 300mg liều đơn, một cuộc thẩm tách máu trong vòng 4 giờ đã loại khoảng 10% Tenofovir.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Tenfovix 300 Pymepharco 3X10

    Khi sử dụng thuốc Tenfovix, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tác dụng không mong muốn thường gặp:

    • Rối loạn dạ dày-ruật nhẹ đến trung bình như chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn và buồn nôn.
    • Ngoài ra, có thể gặp chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, rash da, giảm phosphat máu.

    Hiếm khi tăng nồng độ amylase huyết tương, viêm tụy, tăng enzyme gan, viêm gan; độc tính trên thân bao gồm: Hội chứng Fanconi, viêm thận kẽ, và suy thận cấp; nhiễm acid lactic thường đi kèm với phì đại gan và gan nhiễm mỡ.

    Tác dụng giảm mật độ chất khoáng trong xương được ghi nhận ở những bệnh nhân nhiễm HIV có tiền sử gãy xương hay có các yếu tố nguy cơ loãng xương hoặc mất xương.

    Các trường hợp: Tích lũy chất béo, bất thường chuyển hóa như tăng triglycerid máu, tăng cholesterol máu, đề kháng insulin, tăng đường huyết hay tăng creatine phosphokinase, chứng đau cơ, viêm cơ cũng đã được báo cáo.

    Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Tenfovix 300 Pymepharco 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Tenfovix chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Phụ nữ cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân nhiễm acid lactic/ Phì đại gan và gan nhiễm mỡ:

Nhiễm toan lactic, phì đại gan và gan nhiễm mỡ (kể cả trường hợp tử vong), đã được báo cáo khi sử dụng các chất tương tự nucleoside bao gồm tenofovir trong phối hợp với các thuốc antiretroviral khác. Đa số các trường hợp xảy ra ở phụ nữ, trong đó béo phì và tiếp xúc với nucleoside kéo dài là những yếu tố nguy cơ. Do đó, cần thận trọng đặc biệt khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ về bệnh gan.

Việc sử dụng thuốc nên được đình chỉ nếu có sự gia tăng nhanh nồng độ aminotransferase, nhiễm toan acid lactic, hoặc có dấu hiệu gan nhiễm độc (bao gồm chứng phì đại gan và gan nhiễm mỡ ngay cả trong trường hợp không có sự gia tăng transaminase rõ rệt).

Bệnh nhân suy thận:

Thận trọng theo dõi chức năng thận nhất là ở những bệnh nhân có nguy cơ hoặc có tiền sử rối loạn chức năng thận, để phát hiện những thay đổi creatinine và phosphate huyết thanh.

Bệnh nhân đồng nhiễm HIV và virus viêm gan B:

Bệnh nhân nhiễm virus HIV nên kiểm tra về tình trạng viêm gan B trước khi tiến hành trị liệu kháng retrovirus. Tenofovir không chỉ định trong điều trị viêm gan B, Hiệu quả và an toàn của tenofovir chưa được chứng minh ở bệnh nhân đồng nhiễm HIV và virus viêm gan B.

Một số báo cáo cho thấy có sự trầm trọng thêm viêm gan B. Nếu có thể, nên bắt đầu điều trị viêm gan B trước khi dùng tenofovir để điều trị nhiễm HIV.

Những thận trọng khác:

  • Trẻ em < 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi đo độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc trên nhóm đối tượng này chưa được thiết lập.
  • Chỉ nên dùng thuốc trong thời gian có thai khi thật sự cần thiết và sau khi cân nhắc kỹ về những nguy cơ và lợi ích của thuốc.

Dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Phụ nữ có thai:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ về sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai, chỉ nên dùng thuốc trong thời gian có thai khi thật sự cần thiết và sau khi cân nhắc kỹ về những nguy cơ và lợi ích của thuốc.

Phụ nữ cho con bú:

Chống chỉ định đối với phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tenofovir disoproxil fumarat có thể gây chóng mặt. Nếu cảm thấy chóng mặt khi dùng thuốc, không lái xe và vận hành máy

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Dùng đồng thời Tenofovir với thuốc làm giảm chức năng thận hoặc các thuốc cạnh tranh với Tenofovir để được thải ở ống thận có thể làm gia tăng nồng độ trong huyết thanh của Tenofovir hay các thuốc được dùng chung.

Dùng đồng thời Tenofovir với Atazanavir, Lopinavir, Ritonavir có thể làm tăng nồng độ của tenofovir.

Bảo Quản

 

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC