Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
US Pharma
(00011342)
Đã copy nội dung

Tenco 300Mg

(00011342)
Đã copy nội dung
US Pharma
(00011342)
Đã copy nội dung

Tenco 300Mg

(00011342)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefdinir
Danh mục: Cephalosporin
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-23422-15
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Usp
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Tenco 300 Usp 3X10 Là Gì?

Tenco 300 mg là sản phẩm của Công ty TNHH US Pharma USA, có thành phần hoạt chất là Cefdinir. Đây là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 được chỉ định trong điều trị một số nhiễm khuẩn.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefdinir

300mg

Công Dụng Của Tenco 300 Usp 3X10

Chỉ định

Thuốc Tenco 300 mg được chỉ định cho những trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa, gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau:

  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng do các tác nhân Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh Beta-Lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn cũng do các tác nhân Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh Beta-Lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
  • Viêm xoang cấp tính do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh Beta-Lactamase) và Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
  • Viêm hầu họng/viêm amydal do Streptococcus pyogenes.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Do Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh Beta-Lactamase) và Streptococcus pyogenes.
  • Viêm tai giữa cấp gây ra bởi Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh Beta-Lactamase), Streptococcus pneumoniae.

Dược lực học

Cefdinir là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3. Giống với các cephalosporin khác, cefdinir tác dụng bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefdinir bền với một số men beta-lactamase. Vì vậy, nhiều chủng kháng penicilin và một vài cephalosporin vẫn còn nhạy cảm với cefdinir.

Cefdinir tác dụng hầu hết trên các chủng vi khuẩn cả in vitro và trên lâm sàng như: Các vi khuẩn Gram dương hiếu khí, gồm: Staphylococcus aureus (kể cả các chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicilin), Streptococcus pyogenes. 

Các vi khuẩn Gram âm hiếu khí gồm: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, và Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng sinh beta-lactamase).

Cefdinir không có tác dụng trên Pseudomonas, Enterobacter species, Staphylococci kháng methicilin và các vi khuẩn yếm khí.

Dược động học

Cefdinir được hấp thu qua đường tiêu hóa sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2 - 4 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống vào khoảng 16 - 25%. Cefdinir phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể. Thuốc không phân bố vào dịch não tủy sau khi dùng đường uống.

Khoảng 60 - 70% liều uống gắn kết với protein huyết tương, sự gắn kết này không phụ thuộc vào nồng độ. Cefdinir chuyển hóa không đáng kể và thải trừ trong nước tiểu với thời gian bán thải khoảng 1,7 giờ. Độ thanh thải của cefdinir giảm ở người thiểu năng thận.

Liều Dùng Của Tenco 300 Usp 3X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống nguyên viên thuốc.

Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn và ít nhất 2 giờ trước hay sau khi dùng các thuốc kháng acid hoặc các chế phẩm chứa sắt.

Liều dùng

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Liều dùng thông thường như sau:

Thời gian điều trị từ  5 - 10 ngày tùy trường hợp, có thể dùng 1 lần/ngày hay chia 2 lần/ngày.

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi

300 mg x 2 lần/ngày hay 600 mg/1 lần/ngày. Tổng liều là 600 mg cho các loại nhiễm trùng.

Bệnh nhân suy thận

Người lớn với độ thanh thải creatinin <30 ml/phút: Nên dùng liều 300 mg/lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Thông tin về quá liều cefdinir ở người hiện chưa có. 

Trong ngộ độc cấp tính trên chuột, một liều 5600 mg/kg uống duy nhất không gây ra tác dụng phụ. Dấu hiệu và các triệu chứng sau khi dùng quá liều với các kháng sinh nhóm β-lactam khác bao gồm buồn nôn, nôn mửa, căng tức vùng thượng vị, tiêu chảy và co giật. Lọc thận giúp loại bỏ cefdinir khỏi cơ thể. Điều này có thể hữu ích trong trường hợp xảy ra phản ứng độc hại nghiêm trọng do quá liều, đặc biệt nếu chức năng thận bị tổn thương.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Tenco 300 Usp 3X10

    Khi sử dụng thuốc Tenco 300 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Không rõ tần suất, ADR

    • Tiêu hoá: Đau dạ dày, buồn nôn hoặc nôn kéo dài, tiêu chảy, buồn nôn.

    • Gan: Vàng da, vàng mắt, nước tiểu đậm màu.

    • Huyết học: Dễ bị bầm tím, chảy máu.

    • Toàn thân: Mệt mỏi.

    • Nhiễm trùng: Nấm miệng hoặc nhiễm nấm âm đạo, dấu hiệu nhiễm trùng mới (như đau họng dai dẳng, sốt), có thể gây ra tình trạng viêm ruột giả mạc (liên quan đến một loại vi khuẩn kháng thuốc Clostridium difficile).

    • Dị ứng: Ngứa, nổi mẩn.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu có các dấu hiệu sau: Tiêu chảy kéo dài, đau bụng, chuột rút, chảy máu hoặc có chất nhầy bất thường trong phân.

    Sử dụng thuốc trong thời gian dài hoặc lặp đi lặp lại có thể dẫn đến nấm miệng hoặc nhiễm nấm âm đạo. Liên hệ ngay với bác sĩ nếu nhận thấy những đốm trắng trong miệng, sự thay đổi trong dịch tiết âm đạo hoặc các triệu chứng mới khác.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Tenco 300 Usp 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Tenco 300 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Người dị ứng với penicillin.

Thận trọng khi sử dụng

Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, việc điều trị lâu ngày với cefdinir có thể gây phát sinh các vi khuẩn đề kháng thuốc. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có hiện tượng tái nhiễm trong lúc điều trị cần phải đổi sang kháng sinh khác thích hợp.

Cẩn trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Người lái xe và vận hành máy móc cần lưu ý về nguy cơ bị nhức đầu, chóng mặt khi dùng thuốc.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có nghiên cứu cụ thể trên phụ nữ mang thai và cho con bú, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có nghiên cứu cụ thể trên phụ nữ mang thai và cho con bú, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

Tương tác thuốc

Các thuốc trung hòa acid dịch vị có chứa nhôm hay magnesium và chế phẩm có chứa sắt làm giảm hấp thu cefdinir. Nếu cần thiết phải dùng các thuốc này trong khi đang điều trị với cefdinir.

Probenecid: Cũng giống như kháng sinh nhóm beta-lactam khác, probenecid ức chế sự bài tiết qua thận.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2008/050739s015,050749s021lbl.pdf

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Cefdinir 100 Glomed.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Haemophilus Influenza
  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • viêm phế quản mãn tính do haemophilus parainfluenza
  • viêm phế quản mãn tính do Moraxella catarrhalis
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do H.enzae
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do S.pneumoniae nhạy cảm với penicillin
  • Viêm phổi do Haemophilusenzae (H.enzae)
  • Nhiễm trùng da do S. pyogenes
  • Nhiễm trùng da do Staphylococcus aureus
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Viêm tai giữa cấp tính do M. catarrhalis
  • Viêm tai giữa cấp tính do S.pneumoniae
  • Viêm tai giữa do vi khuẩn do Haemophilusenzae gây ra
  • bệnh viêm phổi do H. parainfluenzae
  • bệnh viêm phổi do M.catarrhalis
  • Viêm phổi do S. pneumoniae nhạy cảm với penicillin
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ