Maxim
(00007240)
Đã copy nội dung

Tenadinir 300Mg

(00007240)
Đã copy nội dung
Maxim
(00007240)
Đã copy nội dung

Tenadinir 300Mg

(00007240)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefdinir
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-21830-19
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Maxim
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Tenadinir 300 1X10 Là Gì?

Tenadinir 300 của Công ty Maxim Pharmaceuticals PVT. Ltd., thành phần chính là cefdinir. Tenadinir 300 được dùng để điều trị nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Tenadinir 300 được bào chế dạng viên nang cứng, đóng gói theo quy cách hộp 1 vỉ 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefdinir

300mg

Công Dụng Của Tenadinir 300 1X10

Chỉ định

Ðiều trị nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra sau đây:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis gây ra.

Viêm phế quản mạn tính do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis gây ra.

Viêm xoang do các chủng Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis gây ra.

Viêm họng /Viêm amiđan do chủng Streptococcus pyogenes gây ra.

Viêm da và mô mềm không biến chứng do các chủng Staphylococcus aureus Streptococcus pyogenes gây ra.

  • Với trẻ em từ 6 tháng- 12 tuổi: thuốc dạng hỗn dịch phù hợp hơn dạng viên nang.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng của cefdinir là ức chế sự tổng hợp của thành vi khuẩn. Cefdinir có hoạt tính phổ rộng chống các vi sinh vật gram dương và gram âm. Cefdinir tác dụng hầu hết trên các chủng vị khuẩn cả in vitro và trên lâm sàng như:

  • Các vi khuẩn Gram dương hiếu khí, gồm: Staphylococcus aureus (kể cả các chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin), Streptococcus pyogenes.

  • Các vi khuẩn Gram âm hiếu khí, gồm: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng sinh beta-lactamase).

Cefdinir không có tác dụng trên Pseudomonas, Enterobacter species, Saphylococci kháng methicilin và các vi khuẩn yếm khí.

Dược động học

Hấp thu: 

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của cefdinir đạt được trong vòng 2 đến 4 giờ sau khi uống. Thức ăn có chứa hàm lượng mỡ cao sẽ làm giảm khả năng hấp thu của thuốc từ 16% xuống còn 10%. Vì vậy không nên dùng cefdinir với thức ăn. 

Phân bố:

Thể tích phân bố trung bình của cefdinir ở người lớn là 0,35 L/kg. Cefdinir gắn kết với huyết tương khoảng 60 – 70%, sự gắn kết này không phụ thuộc nồng độ. Cefdinir có thể phân bố vào đờm, amiđan, xoang hàm, màng nhầy, dịch xuất tiết tai, mô ở miệng. Không thấy cefdinir bài tiết qua sữa mẹ. 

Chuyển hóa:

Cefdinir không bị chuyển hoá. 

Thải trừ:

Cefdinir được thải trừ chủ yếu qua thận với nửa đời bán thải là 1,7 giờ. Độ thanh thải Cefdinir giảm ở bệnh nhân suy chức năng thận.

Liều Dùng Của Tenadinir 300 1X10

Cách dùng

Dùng đường uống. Không uống kèm cefdinir với thức ăn.

Liều dùng

Liều dùng cho tất cả các nhiễm khuẩn là 600 mg/lần/ngày và điều trị trong vòng 10 ngày. Vẫn chưa có nghiên cứu về liều dùng 1 ngày cho người bị viêm phổi và da. Vì vậy chỉ được uống 2 lần/ngày ở những bệnh nhân này.

Kiểu viêm nhiễm

Liều dùng

Thời gian điều trị

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

   

Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng

300 mg mỗi 12 giờ

10 ngày

Viêm phổi mạn tính nặng

300 mg mỗi 12 giờ hoặc

600 mg mỗi 24 giờ

10 ngày

Viêm xoang

300 mg mỗi 12 giờ hoặc

600 mg mỗi 24 giờ

10 ngày

Viêm họng/ Viêm amiđan

300 mg mỗi 12 giờ hoặc

600 mg mỗi 24 giờ

5 ngày hoặc 10 ngày

Viêm da và mô mềm không biến chứng

300 mg mỗi 12 giờ

10 ngày

Dạng bào chế không phù hợp với trẻ dưới 12 tuổi.

Bệnh nhân suy thận:

Người lớn: độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút, liều dùng là 300 mg/lần x 1 lần/ngày.

Bệnh nhân nhi: độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút, liều dùng là 7 mg/kg/ngày/lần (có thể lên đến 300 mg).

Bệnh nhân thẩm tách máu: do thẩm tách máu làm thải trừ cefdinir từ cơ thể, đối với những bệnh nhân thẩm tách mạn tính thì liều khởi đầu là 300 mg hoặc liều 7 mg/kg x 2 ngày một lần. Sau mỗi lần thẩm tách máu dùng 1 liều 300 mg hoặc 7 mg/kg/ngày x 2 ngày 1 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có các thông tin về quá liều cefdinir ở người. Các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc sau khi sử dụng quá liều với các kháng sinh họ beta lactam khác bao gồm: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, đi ngoài và co giật. 

Cefdinir có thể được loại ra khỏi cơ thể qua thẩm tách máu. Trong trường hợp bị ngộ độc nặng do quá liều lượng, thẩm tách máu có thể giúp loại trừ cefdinir ra khỏi cơ thể. Điều đó có thể có ích trong trường hợp ngộ độc nặng do sử dụng quá liều, đặc biệt nếu chức năng thận bị suy giảm.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Tenadinir 300 1X10

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Không xác định tần suất

    • Thần kinh: choáng, chóng mặt.

    • Toàn thân: khó chịu, toát mồ hôi.

    • Tiêu hóa: tiêu chảy, đau bụng, viêm đại tràng nghiêm trọng, viêm đại tràng có màng giả biểu hiện bằng phân có máu, khó chịu ở khoang miệng, muốn đại tiện.

    • Thính giác: ù tai.

    • Hệ miễn dịch: phản ứng phản vệ như khó thở, cơn bừng nóng lan tỏa, phù mạch, mày đay.

    • Da và mô dưới da: hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell.

    • Huyết học: giảm huyết cầu toàn thể, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

    • Hệ hô hấp: viêm phổi kẽ hoặc hội chứng PIE, thở khò khè.

    • Thận: suy thận cấp tính.

    • Hệ gan mật: viêm gan đột ngột, rối loạn chức năng gan kèm tăng rõ rệt AST (GOT), ALT (GPT) hoặc phosphatase kiềm, vàng da.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Tenadinir 300 1X10

Chống chỉ định

Thuốc Tenadinir 300 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Cần dùng thận trọng cefdinir với những bệnh nhân sau đây:

Người có tiền sử quá mẫn cảm với nhóm penicillin.

Người có khuynh hướng cá nhân hoặc ở gia đình có các phản ứng dị ứng, như bị hen phế quản, phát ban hoặc mày đay.

Người có rối loạn nặng về thận. Nên giảm liều ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận thoáng qua hoặc lâu dài (độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút)

Bệnh nhân không nuôi dưỡng được bằng đường miệng hoặc bệnh nhân cần nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch hoặc có thể trạng suy nhược (cefdinir có thể làm giảm thời gian prothrombin, do dó cần theo dõi tỉ mỉ ở các đối tượng này vì có thể phát triển các triệu chứng thiếu hụt vitamin K).

Bệnh nhân cao tuổi: Khi sử dụng thuốc này cho bệnh nhân cao tuổi, cần phải điều chỉnh liều lượng và khoảng cách dùng liều, dựa vào nhận xét cẩn thận về lâm sàng về trạng thái của bệnh nhân.

Các thận trọng khác:

Khi nghi ngờ hoặc chưa chắc chắn về nhiễm khuẩn hoặc có chỉ định phòng ngừa thì bệnh nhân không nên dùng thuốc vì nó có thể làm tăng nguy cơ phát triển của vi khuẩn kháng thuốc.

Cũng như các kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng, điều trị kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển của các chủng kháng khuẩn. Phải theo dõi bệnh nhân thận trọng nếu thấy cần thiết. Nếu nhiễm độc xảy ra trong quá trình điều trị, cần có các liệu pháp điều trị hỗ trợ thích hợp.

Cefdinir cần được sử dụng thận trọng với những bệnh nhân có tiền sử viêm ruột kết.

Phân nhuốm màu hơi đỏ khi uống cefdinir cùng các chế phẩm chứa sắt như sữa bột hoặc uống cùng chất dinh dưỡng.

Có thể gặp nước tiểu màu hơi đỏ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tuy nhiên, khi sử đụng thuốc có thể gặp tác dụng phụ choáng, chóng mặt, ù tai nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xuất hiện triệu chứng này.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng cefdinir trong quá trình mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Sau khi dùng liều duy nhất 600mg, cefdinir không được phát hiện trong sữa mẹ. Tuy nhiên vẫn nên thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết.

Tương tác thuốc

Các antacid (có chứa nhôm hoặc magnesi) dùng đồng thời cefdinir với thuốc có chứa aluminum hoặc magie làm giảm hấp thu cefdinir. Nếu antacid thực sự cần thiết trong quá trình điều trị, thì cần uống cefdinir trước hoặc sau ít nhất 2 giờ uống các thuốc antacid.

Probenecid: cũng như các kháng sinh beta-lactam khác, probenecid ức chế sự đào thải của thận đối với cefdinir.

Các thuốc bổ sung sắt và thức ăn có chứa sắt: dùng đồng thời cefdinir với các chất có chứa sắt hoặc sẽ làm giảm hấp thu cefdinir. Nếu thực sự cần bổ sung sắt trong quá trình trị liệu, thì cần uống cefdinir ít nhất trước hoặc sau 2 giờ.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Tenadinir 300 của Công ty Maxim Pharmaceuticals PVT. Ltd.

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Haemophilus Influenza
  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • viêm phế quản mãn tính do haemophilus parainfluenza
  • viêm phế quản mãn tính do Moraxella catarrhalis
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do H.enzae
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do S.pneumoniae nhạy cảm với penicillin
  • Viêm phổi do Haemophilusenzae (H.enzae)
  • Nhiễm trùng da do S. pyogenes
  • Nhiễm trùng da do Staphylococcus aureus
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Viêm tai giữa cấp tính do M. catarrhalis
  • Viêm tai giữa cấp tính do S.pneumoniae
  • Viêm tai giữa do vi khuẩn do Haemophilusenzae gây ra
  • bệnh viêm phổi do H. parainfluenzae
  • bệnh viêm phổi do M.catarrhalis
  • Viêm phổi do S. pneumoniae nhạy cảm với penicillin
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC