Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

PT Tempo Scan Pacific
(00007239)
Đã copy nội dung

Temprosone Cream 30G

(00007239)
Đã copy nội dung
PT Tempo Scan Pacific
(00007239)
Đã copy nội dung

Temprosone Cream 30G

(00007239)
Đã copy nội dung
Thành phần: Betamethasone
Quy cách: Tuýp 30g
Dạng bào chế: Kem
Xuất xứ thương hiệu: Indonesia
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-17907-14
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Pt Tempo Scan Pacific
Nước sản xuất: Indonesia
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Temprosone Cream 30G Là Gì?

Temprosone Cream 30g của Công ty PT. Tempo Scan Pacific Tbk; thành phần chính là betamethason; là thuốc dùng điều trị các biểu hiện viêm của bệnh về da đáp ứng tốt với corticosteroid như vảy nến, viêm da thượng bì (eczema trẻ em, viêm da dị ứng), viêm da do thần kinh (lichen đơn mạn tính), viêm da do tiếp xúc (viêm da do nhiễm độc), lichen phẳng, chàm (viêm da dạng chàm, chàm đồng xu, chàm bàn tay), viêm da tiết bã nhờn, viêm da tróc vẩy, viêm da do bức xạ mặt trời, viêm mòn da, tổ đỉa, hăm kẽ, ngứa vùng hậu môn sinh dục và ngứa ở người già.

Temprosone Cream 30g được bào chế ở dạng kem màu trắng. Hộp 01 tuýp x 30g.

Thành Phần Của Temprosone Cream 30G

Thông Tin Thành Phần

Kem có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Betamethasone

6.4mg

Công Dụng Của Temprosone Cream 30G

Chỉ định

Thuốc Temprosone Cream 30g được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị các biểu hiện viêm của bệnh về da đáp ứng tốt với corticosteroid như vảy nến, viêm da thượng bì (eczema trẻ em, viêm da dị ứng), viêm da do thần kinh (lichen đơn mạn tính), viêm da do tiếp xúc (viêm da do nhiễm độc), lichen phẳng, chàm (viêm da dạng chàm, chàm đồng xu, chàm bàn tay), viêm da tiết bã nhờn, viêm da tróc vẩy, viêm da do bức xạ mặt trời, viêm mòn da, tổ đỉa, hăm kẽ, ngứa vùng hậu môn sinh dục và ngứa ở người già.

Dược lực học

Corticosteroid là nhóm các phức hợp của những hormon steroid được tiết bởi vỏ thượng thận và những đồng phân tổng hợp. Ở liều có hoạt tính dược lý, corticosteroid chủ yếu được dùng để kháng viêm và/ hoặc ức chế miễn dịch. Các corticosteroid dạng thoa như betamethason dipropionat rất hiệu quả trong điều trị viêm da đáp ứng với corticosteroid chủ yếu do hoạt tính kháng viêm, chống ngứa và co mạch. Tuy nhiên, khi những hoạt tính sinh học, dược học và lâm sàng đã rõ thì cơ chế chính xác của những tác động này vẫn chưa được biết chắc chắn. Betamethason dipropionat, một corticosteroid, đã được nhận thấy là có đặc tính của nhóm thuốc này về chuyển hóa, dược lý khi dùng toàn thân và tại chỗ.

Dược động học

Hấp thu: Mức độ hấp thu qua da của những corticosteroid dạng thoa, kể cả betamethason dipropionat được xác định bởi nhiều yếu tố, bao gồm tá dược, sự nguyên vẹn của lớp biểu bì và việc sử dụng băng kín. Cũng như tất cả các corticosteroid, betamethason dipropionat có thể được hấp thu qua da nguyên vẹn. Tình trạng viêm và/ hoặc những khối u bệnh lý trên da có thể làm tăng sự hấp thu qua da. Sử dụng đồng thời băng kín cũng làm tăng sự hấp thu của các corticosteroid dạng thoa. Ngay khi hấp thu qua da, dược động học của các corticosteroid dạng thoa cũng tương tự các corticosteroid dùng đường toàn thân. 

Phân bố và chuyển hoá: Mức độ gắn kết giữa các corticosteroid với protein huyết tương khác nhau. Corticosteroid được chuyển hóa chủ yếu qua gan và sau đó được thải trừ qua thận.

Thải trừ: Một số corticosteroid dạng thoa, kể cả betamethason dipropionat và chất chuyển hóa của nó được đào thải qua mật.

Liều Dùng Của Temprosone Cream 30G

Cách dùng

Dùng ngoài da.

Liều dùng

Thoa một lớp kem mỏng lên toàn bộ vùng da bị bệnh 2 lần/ ngày vào buổi sáng và tối. Đối với một số bệnh nhân, chế độ điều trị duy trì có thể đạt được kết quả thỏa đáng với liều 1 lần/ngày. Trong một số trường hợp viêm da thượng bì, vảy nến mức độ trung bình đến trầm trọng, có thể thoa thuốc 1 lần/ ngày.

Không dùng Temprosone Cream trên 2 tuần hoặc dùng liều lớn trên 45 gam/tuần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các steroid dùng tại chỗ rất ít gây ngộ độc cấp. 

Khi sử dụng một lượng thuốc lớn trên diện rộng cơ thể đồng thời dùng băng kín, sự hấp thu toàn thân có thể gây tác dụng phụ đe dọa tính mạng; ngoài những tác dụng phụ trên da, thuốc có thể gây suy thượng thận, hội chứng Cushing, cao huyết áp, tiểu đường.

Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu cho các corticosteroid. Do đó, cách duy nhất để  tránh sử dụng quá liều là dùng thuốc đúng theo hướng dẫn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Temprosone Cream 30G

    Phản ứng phụ tại chỗ sau đây được ghi nhận với việc sử dụng corticosteroid dạng thoa, đặc biệt khi có băng kín: Rát bỏng, ngứa ngáy, khô da, viêm nang lông, nổi dạng mụn trứng cá, da nhợt nhạt, viêm da quanh miệng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, mòn da, teo da nhiễm trùng thứ phát, da hạt kê và vân.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Temprosone Cream 30G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

Betamethason chống chỉ định trong hầu hết các nhiễm trùng da do virus như: thủy đậu, Herpes simplex, trứng cá đỏ.

Thận trọng khi sử dụng

Cũng như các chế phẩm chứa corticosteroid dạng thoa có hoạt tính cao, nên ngưng  điều trị khi rối loạn ở da đã được kiểm soát.

Theo các nghiên cứu lâm sàng, thời gian điều trị có thể từ vài ngày đến vài tuần, nhưng không nên kéo dài quá 4 tuần mà không có sự thăm khám lại bệnh nhân.

Ngưng sử dụng nếu bị kích ứng hay nhạy cảm với thuốc.

Trong trường hợp có nhiễm trùng, cần sử dụng kèm theo một thuốc kháng nấm hay kháng sinh. Nếu không có đáp ứng tốt tức thời, nên ngưng điều trị corticosteroid cho đến khi nhiễm trùng được kiểm soát đầy đủ.

Bất kỳ một tác dụng phụ nào do sử dụng corticosteroid đường toàn thân, kể cả suy thượng thận cũng có thể xảy ra với corticosteroid dạng thoa, đặc biệt là ở trẻ em và nhũ nhi.

Điều trị lâu dài với corticosteroid có thể gây ngăn cản sự tăng trưởng và phát triển của trẻ em.

Không nên dùng betamethason thoa với băng kín vì sẽ làm tăng sự hấp thu toàn thân.

Sử dụng kéo dài các chế phẩm chứa corticosteroid có thể làm teo da hay mô dưới da. Nếu xảy ra, nên ngưng thuốc.

Kem Temprosone Cream 30g không nên sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Không được sử dụng cho mắt.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Sự an toàn khi sử dụng Temprosone Cream 30g ở phụ nữ mang thai chưa được xác lập không nên sử dụng trên bệnh nhân đang mang thai với số lượng lớn và thời gian kéo dài.

Thời kỳ cho con bú

Phụ nữ đang dùng một lượng thuốc lớn nên tránh cho con bú.

Tương tác thuốc

Không có thông tin nào được báo cáo.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng Temprosone Cream 30g.

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm bì cơ
  • Bệnh da liễu
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Viêm cầu thận tổn thương tối thiểu
  • Tăng Calci máu ác tính
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Bệnh ban đỏ
  • U lympho ác tính
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Bệnh bọng nước
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của cơ thể
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của da đầu
  • Viêm đa cơ
  • Viêm khớp vảy nến
  • Vảy nến thể mảng
  • Bệnh lao phổi (TB)
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Hen suyễn dạng nặng
  • Viêm da dị ứng nặng
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ / Viêm động mạch thái dương
  • Bệnh giun xoắn
  • Viêm màng não lao / Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Viêm mũi dị ứng nặng
  • Viêm da tiếp xúc nặng
  • Bệnh huyết thanh nặng
  • Phản ứng truyền máu nghiêm trọng
  • Phản ứng quá mẫn thuốc nghiêm trọng
  • U hạt
  • Viêm khớp
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC