Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: AKUMS

(00027750)
Đã copy nội dung

Thuốc Telod 40 Akums Trị Tăng Huyết Áp, Suy Tim (3 Vỉ X 10 Viên)

(00027750)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: AKUMS

(00027750)
Đã copy nội dung

Thuốc Telod 40 Akums Trị Tăng Huyết Áp, Suy Tim (3 Vỉ X 10 Viên)

(00027750)
Đã copy nội dung
Thành phần: Telmisartan
Danh mục: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-21258-18
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Akums Drugs
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Telod 40 Akums Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Telod 40 được sản xuất bởi công ty M/s Akums Drugs Pharmaceuticals, với thành phần chính telmisartan, là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp, thay thế các thuốc ức chế ACE trong điều trị suy tim hoặc giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân bị các bệnh tim mạch do xơ vữa, đái tháo đường và bệnh thận do đái tháo đường.

Thành Phần Của Thuốc Telod 40 Akums

Thành phần

Hàm lượng

Telmisartan

40-mg

Công Dụng Của Thuốc Telod 40 Akums

Chỉ định

Thuốc Telod 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Thay thế các thuốc ức chế ACE trong điều trị suy tim.
  • Giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân bị các bệnh tim mạch do xơ vữa, đái tháo đường và bệnh thận do đái tháo đường.

Dược lực học

Telmisartan là một chất đối kháng đặc hiệu của thụ thể angiotensin II (type AT1) ở cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận.

Trong hệ thống renin – angiotensin, angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác của enzyme chuyển angiotensin (ACE). Angiotensin II là chất gây co mạch, kích thích vỏ thượng thận tổng hợp và giải phóng aldosterone, kích thích tim. Aldosterone làm giảm bài tiết natri và tăng bài tiết kali ở thận. 

Telmisartan ngăn cản có chọn lọc sự gắn của angiotensin II vào thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosterone. Thụ thể AT2 cũng tìm thấy ở nhiều mô nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến sự ổn định tim mạch hay không. Telmisartan có ái lực mạnh với thụ thể AT1 gấp 3.000 lần so với thụ thể AT2.

Không giống như các thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin – nhóm thuốc được dùng rộng rãi để điều trị tăng huyết áp, các chất đối kháng thụ thể angiotensin II không ức chế phân hủy bradykinin, do đó không gây ho khan dai dẳng, một tác dụng không mong muốn thường gặp khi điều trị bằng các thuốc ức chế ACE. Vì vậy các chất đối kháng thụ thể angiotensin II được dùng cho những người phải ngừng sử dụng thuốc ức chế ACE vì ho dai dẳng.

Ở người tăng huyết áp, telmisartan làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương mà không thay đổi tần số tim. Tác dụng chống tăng huyết áp của telmisartan cũng tương đương với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Khi ngừng điều trị telmisartan đột ngột, huyết áp trở lại dần dần trong vài ngày như khi chưa điều trị nhưng không có hiện tượng tăng mạnh trở lại.

Dược động học

Hấp thu

Telmisartan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống phụ thuộc liều dùng: khoảng 42% sau khi uống liều 40 mg và 58% sau khi uống liều 160 mg. Sự có mặt của thức ăn làm giảm nhẹ sinh khả dụng của telmisartan (giảm khoảng 6% khi dùng liều 40 mg). Sau khi uống, nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương đạt được sau 0,5 – 1 giờ. 

Phân bố

Hơn 99% telmisartan gắn vào protein huyết tương, chủ yếu vào albumin và α1 - acid glycoprotein. Sự gắn vào protein hằng định, không bị ảnh hưởng bởi thay đổi liều. Thể tích phân bố khoảng 500 L.

Chuyển hoá – thải trừ

Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc uống telmisartan, hầu hết liều đã cho (hơn 97%) được thải trừ dưới dạng không đổi theo đường mật vào phân, chỉ lượng rất ít (dưới 1%) thải qua nước tiểu. Thời gian bán thải của telmisartan khoảng 24 giờ. Telmisartan được chuyển hóa thành dạng liên hợp acylglucuronide không hoạt tính, duy nhất thấy trong huyết tương và nước tiểu. Uống telmisartan với liều khuyến cáo không gây tích lũy đáng kể về lâm sàng.

Dược động học của telmisartan ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu. Không có sự khác nhau về dược động học ở người cao tuổi và người dưới 65 tuổi. Nồng độ telmisartan trong huyết tương ở nữ thường cao hơn ở nam 2 – 3 lần, nhưng không thấy tăng có ý nghĩa về đáp ứng huyết áp hoặc hạ huyết áp thế đứng ở nữ. Do vậy không cần điều chỉnh liều.

Suy thận nhẹ và trung bình:Không cần phải điều chỉnh liều. Lọc máu không có tác dụng thải trừ telmisartan.

Suy gan: Nồng độ telmisartan trong máu tăng và sinh khả dụng tuyệt đối đạt gần 100%.

Liều Dùng Của Thuốc Telod 40 Akums

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống ngày 1 lần, không phụ thuộc bữa ăn.

Liều dùng

Tăng huyết áp

Người lớn: 40 mg/lần/ngày. Đối với một số người bệnh, chỉ cần liều 20 mg/lần/ngày. Nếu cần, có thể tăng tới liều tối đa 80 mg/lần/ngày. Telmisartan có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu loại thiazide. Trước khi tăng liều, cần chú ý là tác dụng chống tăng huyết áp tối đa đạt được giữa tuần thứ 4 và thứ 8 kể từ khi bắt đầu điều trị.

Bảo vệ giảm nguy cơ biến cố tim mạch

Liều khuyến cáo là 80 mg x 1 lần/ngày. Chưa biết được liệu các liều thấp hơn 80 mg telmisartan có hiệu quả trong việc làm giảm bệnh lý tim mạch.

Khuyến cáo nên theo dõi huyết áp khi bắt đầu điều trị với telmisartan để làm giảm bệnh lý và tử vong do tim mạch, và nếu cần có thể điều chỉnh liều các thuốc điều trị tăng huyết áp.

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy thận nhẹ đến trung bình. Bệnh nhân suy thận nặng hoặc lọc máu: Khuyến cáo dùng liều khởi đầu 20 mg/ngày.

Suy gan

Nếu suy gan nhẹ hoặc trung bình, liều hàng ngày không được vượt quá 40 mg/lần/ngày. Chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan nặng.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em dưới 18 tuổi

Độ an toàn và hiệu quả chưa xác định được. Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Số liệu liên quan đến quá liều ở người còn hạn chế.

Biểu hiện quá liều cấp và/hoặc mạn: Nhịp tim chậm (do kích thích phó giao cảm) hoặc nhịp tim nhanh, chóng mặt, choáng váng, hạ huyết áp.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Chăm sóc hỗ trợ: Những người được xác định hoặc nghi ngờ dùng quá liều thuốc có chủ định nên chuyển đến khám tâm thần.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Telod 40 Akums

    Khi sử dụng thuốc Telod 40, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, phù chân tay, tiết nhiều mồ hôi.

    • Thần kinh trung ương: Tình trạng kích động.

    • Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, đau bụng, trào ngược acid, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn, tiêu chảy.

    • Tiết niệu: Giảm chức năng thận, tăng creatinine và nitrogen urea huyết (BUN), nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

    • Hô hấp: Viêm họng, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (ho, sung huyết hoặc đau tai, sốt, sung huyết mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, đau họng).

    • Xương khớp: Đau lưng, đau và co thắt cơ.

    • Chuyển hóa: Tăng kali huyết.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000 

    • Toàn thân: Phù mạch.

    • Mắt: Rối loạn thị giác.

    • Tim mạch: Nhịp tim nhanh, giảm huyết áp hoặc ngất (thường gặp ở người bị giảm thể tích máu hoặc giảm muối, điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt trong tư thế đứng).

    • Tiêu hóa: Chảy máu dạ dày – ruột.

    • Da: Ban, mày đay, ngứa.

    • Gan: Tăng enzyme gan.

    • Máu: Giảm hemoglobin, giảm bạch cầu trung tính.

    • Chuyển hóa: Tăng acid uric huyết, tăng cholesterol huyết.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Điều trị hạ huyết áp triệu chứng: Đặt người bệnh nằm ngửa, nếu cần thiết phải truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý.

    Thông báo với bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Telod 40 Akums

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Telod 40 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

  • 3 tháng giữa và cuối của phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.

  • Tắc mật.

  • Suy gan nặng.

  • Sử dụng đồng thời với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GER < 60 mL/phút/1,73 m2). 

Thận trọng khi sử dụng

Dùng thận trọng với bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc tắc mật: Do telmisartan chủ yếu được đảo thải qua mật, độ thanh thải của thuốc bị suy giảm. 

Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận cần kiểm tra kali và creatinine huyết thanh định kỳ.

Ở những bệnh nhân mà chức năng thận phụ thuộc vào hoạt tính của hệ renin – angiotensin – aldosterone (như bệnh nhân suy tim sung huyết nặng), việc điều trị bằng các chất ức chế enzyme chuyển angiotensin và các chất đối kháng với thụ thể angiotensin sẽ kèm theo hiện tượng giảm niệu, và/hoặc hiện tượng tăng urea huyết tiến triển và (hiếm thấy) kèm theo suy thận cấp và/hoặc tử vong.

Trong những nghiên cứu dùng các chất ức chế enzyme chuyển đổi angiotensin cho những bệnh nhân hẹp động mạch thận ở một bên hoặc ở cả hai bên, đã thấy có tăng nồng độ creatinine trong huyết thanh hoặc nồng độ urea trong máu. Chưa có trường hợp dùng dài hạn telmisartan cho những bệnh nhân hẹp động mạch thận ở một bên hoặc ở cả hai bên, nhưng có thể dự kiến trước là nếu có những trường hợp đó, kết quả sẽ tương tự như kết quả khi dùng các chất ức chế enzyme chuyển angiotensin.

Tác dụng gây ung thư, gây đột biến và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản: Không có bằng chứng về tác dụng gây ung thư khi dùng telmisartan trong khẩu phần của chuột nhắt và chuột cống trong vòng hai năm. Liều cao nhất đã dùng cho chuột nhắt (1000 mg/kg cho một ngày) và chuột cống (100 mg/kg/ngày) là tương ứng gấp 59 và 13 lần liều cao nhất khuyến nghị dùng cho người (MRHD) dựa trên cơ sở mg/m2 của telmisartan. 

Những thử nghiệm về độc tính với gen không phát hiện được ảnh hưởng nào của telmisartan ở mức độ gen hoặc ở mức độ nhiễm sắc thể. 

Không phát hiện thấy ảnh hưởng nào trên khả năng sinh sản của chuột cống đực và cái khi dùng telmisartan với liều 100 mg/kg/ngày (là liều cao nhất đã nghiên cứu), như vậy gấp khoảng 13 lần liều MRHD của telmisartan, tính theo cơ sở mg/m2.

Trong nhi khoa: Hiệu quả và tính an toàn của thuốc với các bệnh nhi còn chưa được xác định rõ.

Trong lão khoa: Trong toàn bộ số bệnh nhân dùng telmisartan trong các nghiên cứu lâm sàng, không có sự khác nhau về hiệu quả và tính an toàn của thuốc ở những bệnh nhân này nếu so với những bệnh nhân trẻ hơn. Những báo cáo khác về kinh nghiệm sử dụng thuốc trên lâm sàng cũng không thấy sự khác nhau trong đáp ứng của bệnh nhân có tuổi so với những bệnh nhân ít tuổi hơn.

Lactose: Sản phẩm này có chứa 45 mg lactose trong mỗi liều tối đa được khuyến cáo hàng ngày. Do đó, không nên dùng thuốc này ở những bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp không dung nạp lactose, thiếu men Lapp lactase hay kém hấp thu glucose – galactose.

Giảm thể tích nội mạch: Hạ huyết áp triệu chứng đặc biệt sau liều dùng đầu tiên có thể xuất hiện ở bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch và/hoặc giảm natri do điều trị lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn. Những tình trạng như vậy, cần được điều chỉnh trước khi sử dụng thuốc.

Không khuyến cáo sự phong bế kép hệ renin – angiotensin – aldosterone thông qua phối hợp thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hay aliskiren. Trong trường hợp liệu pháp phong bế kép được cân nhắc là thật sự cần thiết, chỉ nên sử dụng dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ và theo dõi chặt chẽ chức năng thận, điện giải, huyết áp.

Không nên phối hợp thuốc ức chế ACE với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân mắc bệnh thận do đái tháo đường.

Tăng aldosterone nguyên phát: Nói chung những bệnh nhân tăng aldosterone nguyên phát sẽ không đáp ứng với các thuốc trị tăng huyết áp tác động thông qua sự ức chế hệ thống renin – angiotensin. Do vậy không khuyến cáo sử dụng telmisartan ở những bệnh nhân này.

Bệnh nhân đái tháo đường điều trị với insulin hay các thuốc điều trị đái tháo đường: Ở những bệnh nhân này, hạ đường huyết có thể xảy ra khi điều trị với telmisartan. Vì vậy, nên cân nhắc việc theo dõi đường huyết phù hợp và có thể cần chỉnh liều insulin hay các thuốc điều trị đái tháo đường.

Tăng kali máu: Các thuốc ảnh hưởng đến hệ thống renin – angiotensin – aldosterone có thể gây tăng kali máu. Nên đánh giá tỷ lệ lợi ích/nguy cơ trước khi cân nhắc sử dụng đồng thời các thuốc có thể ảnh hưởng đến hệ renin – angiotensin – aldosterone.

Các yếu tố nguy cơ chính của tăng kali máu được cân nhắc bao gồm:

  • Bệnh đái tháo đường, suy thận, người cao tuổi (>70 tuổi).
  • Sử dụng đồng thời với một hoặc nhiều thuốc ảnh hưởng đến hệ renin – angiotensin – aldosterone và/hoặc bổ sung kali. Các thuốc hoặc nhóm thuốc có thể làm tăng kali máu bao gồm các muối thay thế chứa kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế ACE, chất đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc kháng viêm không sterorid (NSAID, bao gồm cả các thuốc ức chế chọn lọc trên COX - 2), heparin, các chất ức chế miễn dịch (cyclosporin hay tacrolimus) và trimethoprime.
  • Các biến cố tái phát đặc biệt là mất nước, suy tim mất bù cấp tính, nhiễm toan chuyển hoá, chức năng thận xấu đi, tình trạng thận đột ngột xấu đi (chẳng hạn bệnh nhiễm khuẩn), mất tế bào (chẳng hạn thiếu máu cục bộ chi, tiêu cơ vân, chấn thương rộng).
  • Khuyến cáo nên theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết thanh ở những bệnh nhân có nguy cơ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không dùng telmisartan trong lúc lái xe và vận hành máy móc, vì có thể chóng mặt, choáng váng do hạ huyết áp.

Thời kỳ mang thai 

Do thận trọng, không nên dùng telmisartan trong 3 tháng đầu mang thai. Nếu có ý định mang thai, nên thay thế thuốc khác trước khi có thai. Chống chỉ định dùng telmisartan từ sau tháng thứ 3 của thai kỳ vì thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin – angiotensin, có thể gây tổn hại cho thai: Hạ huyết áp, suy thận có hồi phục hoặc không hồi phục, vô niệu, giảm sản xương sọ ở trẻ sơ sinh, gây chết thai hoặc trẻ sơ sinh, ít nước ối (có thể do giảm chức năng thận của thai) kết hợp với co cứng chi, biến dạng sọ mặt và phổi giảm sản đã được báo cáo. Khi phát hiện có thai, phải ngừng telmisartan càng sớm càng tốt.

Cần ngưng dùng thuốc ngay khi phát hiện có thai.

Thời kỳ cho con bú

Chống chỉ định dùng telmisartan trong thời kỳ cho con bú vì không biết telmisartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Để đảm bảo an toàn cho trẻ bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Chưa đủ số liệu đánh giá độ an toàn và hiệu lực khi dùng đồng thời telmisartan với các thuốc ức chế ACE hoặc các thuốc chẹn beta - adrenergic. Telmisartan có thể làm tăng tác dụng giảm huyết áp của các thuốc này.

Digoxin: Khi telmisartan được dùng cùng với digoxin, có sự tăng nồng độ digoxin tới 49% ở nồng độ tối đa và tới 20% ở nồng độ tối thiểu. Do đó có khuyến nghị cần phải đo nồng độ digoxin khi bắt đầu dùng, khi thay đổi liều dùng, và khi ngừng dùng telmisartan, nhằm tránh dùng thuốc quá liều hoặc dưới liều cần thiết.

Warfarin: Sau khi dùng telmisartan 10 ngày, có sự giảm nhẹ nồng độ warfarin ở nồng độ tối thiểu. Sự giảm này không làm thay đổi tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR).

Các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các nguồn bổ sung kali: Các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II như telmisartan, làm giảm tình trạng mất kali qua nước tiểu. Các thuốc lợi tiểu giữ kali như spirinolactone, eplerenone, triamteren hay amiloride, các nguồn bổ sung kali hoặc các muối thay thế chứa kali có thể làm tăng đáng kể nồng độ kali trong huyết thanh. Nếu phối hợp thuốc được chỉ định do tình trạng hạ kali huyết được báo cáo, nên sử dụng thận trọng và theo dõi thường xuyên nồng độ kali huyết thanh.

Lithium: Sự gia tăng nồng độ lithium huyết thanh và độc tính có thể hồi phục được đã được ghi nhận khi dùng chung lithium với các chất ức chế men chuyển angiotensin và các chất đối kháng thụ thể angiotensin II kể cả telmisartan. Nếu phối hợp thuốc là thật sự cần thiết, nên theo dõi nông độ lithium trong huyết thanh.

Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Các thuốc kháng viêm không steroid (các thuốc ức chế chọn lọc COX - 2 và ức chế không chọn lọc) có khả năng làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Ở những bệnh nhân có chức năng thận đã tổn thương (chẳng hạn bệnh nhân mất nước hoặc bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận tổn thương), việc phối hợp các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin lI với các thuốc ức chế cyclooxygenase có thể làm chức năng thận xấu đi, có thể bao gồm cả suy thận cấp tính có thể đảo ngược. Vì vậy, nên thận trọng khi phối hợp thuốc đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân nên được bù nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu phối hợp thuốc và định kỳ sau đó.

Các thuốc lợi tiểu (thiazide hoặc các thuốc lợi tiểu quai): Điều trị trước với liều cao thuốc lợi tiểu có thể dẫn đến mất thể tích nội mạch hoặc nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị với telmisartan.

Ức chế kép hệ RAA thông qua phối hợp với thuốc ức chế ACE hoặc aliskiren: Tăng nguy cơ biến cố bất lợi như hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận) so với việc dùng một thuốc tác động lên hệ RAA. 

Các thuốc điều trị tăng huyết áp khác: Tác dụng hạ huyết áp của telmisartan có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. 

Các thuốc sau có khả năng làm tăng tác dụng hạ áp của tất cả các thuốc chống tăng huyết áp bao gồm cả telmisartan: Baclofen, amifostine. 

Rượu, barbiturate, các thuốc gây nghiện hoặc thuốc chống trầm cảm có thể làm trầm trọng thêm tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng.

Corticoid (đường toàn thân): Tác dụng chống tăng huyết áp bị giảm.

Các thuốc khác: Việc dùng telmisartan cùng với nhiều thuốc không gây tương tác đáng kể như với acetaminophen, amlodipine, glibenclamide, simvastatin, hydrochlorothiazide hay ibuprofen. 

Telmisartan không bị chuyển hóa dưới tác dụng của hệ cytochrome P450, và in vitro, không có ảnh hưởng gì trên những enzyme của cytochrome P450 trừ trường hợp có ức chế đôi chút CYP2C19. Do vậy telmisartan được dự báo là không tương tác với các thuốc bị các enzyme cytochrome P450 chuyển hóa, trừ trường hợp có thể có ức chế sự chuyển hóa của các thuốc bị CYP2C19 chuyển hóa.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Telod 40.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh tim mạch
  • Bệnh thận đái tháo đường
  • Suy tim
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ