Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Glenmark
(00007227)
Đã copy nội dung

Thuốc Telmimark-H Điều Trị Tăng Huyết Áp ( 3 Vỉ X 10 Viên)

(00007227)
Đã copy nội dung
Glenmark
(00007227)
Đã copy nội dung

Thuốc Telmimark-H Điều Trị Tăng Huyết Áp ( 3 Vỉ X 10 Viên)

(00007227)
Đã copy nội dung
Thành phần: Telmisartan, Hydrochlorothiazide
Danh mục: Thuốc ức chế men chuyển angiotensin/ Thuốc ức chế trực tiếp renin
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-5505-10
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Telmimark-H Là Gì?

Telmimark-H của Công ty Marksans Pharma Ltd. sản xuất. Thuốc có thành phần chính chứa telmisartan và hydrochlorothiazide. Đây là thuốc dùng để trị tăng huyết áp.

Telmimark-H được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Thuốc Telmimark-H

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Telmisartan

40mg

Hydrochlorothiazide

12,5mg

Công Dụng Của Thuốc Telmimark-H

Chỉ định

Thuốc Telmimark-H được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị tăng huyết áp. Hỗn hợp thuốc có hàm lượng xác định này không được chỉ định khi khởi đầu điều trị tăng huyết áp.

Dược lực học

Telmisartan là một thuốc dùng đường uống, đối kháng đặc hiệu thụ thể angiotensin II( loại AT1).

Hydroclorothiazide là thuốc lợi tiểu thiazid.

Dược động học

Telmisartan được hấp thụ nhanh, mặc dù lượng hấp thu có thể thay đổi. Sinh khả dụng tuyệt đối của telmisartan khoảng 50%. Khi uống cùng với thức ăn, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) của telmisartan có thể giảm từ 6% (với liều 40mg) đến khoảng 19% (với liều 160mg). Nồng độ huyết tương của telmisartan uổng lúc đói hay cùng thức ăn sau 3 giờ là tương đương nhau.

AUC giảm ít nên không làm giảm hiệu quả điều trị.

Giới tính gây khác biệt đến nồng độ trong huyết tương, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) tăng khoảng 3 lần và AUC tăng khoảng 2 lần ở phụ nữ so với nam giới, nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả.

Telmisartan kết hợp hầu hết với protein huyết tương (>99,5%), chủ yếu với albumin và alpha-1 acid glycoprotein. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định khoảng 50l.

Telmisartan chuyển hóa bằng phản ứng liên hợp với glucuronide, chất chuyển hóa không có tác dụng dược lý.

Telmisartan bị phá hủy động học theo phương trình bậc 2, thời gian bán thải cuối cùng trên 20 giờ. Nồng độ cực đại trong huyết tương và diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) tăng không tương xứng với liều. Không có bằng chứng liên quan trên lâm sàng về sự tích lũy của telmisartan.

Sau khi uống (và tiêm tĩnh mạch), telmisartan thải trừ gần như hoàn toàn qua phân, thanh thải toàn phần trong huyết tương cao (khoảng 900ml/phút) so với lưu lượng máu qua gan (khoảng 1500ml/phút).

Người già

Dược động học của telmisartan không khác biệt giữa người trẻ và người già.

Bệnh nhân suy thận

Nồng độ huyết tương thấp hơn trên bệnh nhân suy thận đang điều trị lọc máu.

Telmisartan kết hợp với protein huyết tường cao tên bệnh nhân suy thận và không qua được màng lọc máu trong quá trình thẩm tích máu. Thời gian bán thải không thay đổi ở bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy gan

Nghiên cứu dược động học trên bệnh nhân suy gan cho thấy có sự tăng sinh khả dụng lên tới gần 100%. Thời gian bán thải không thay đổi trên bệnh nhân suy gan.

Hydroclorothiazide

Sau khi uống hydroclorothiazide hấp thu tương đối nhanh, khoảng 65 - 75% liều sử dụng, tuy nhiên tỷ lệ này có thể giảm ở người suy tim. Thuốc tích lũy trong hồng cầu. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. Thời gian bán thải của Hydroclorothiazide khoảng 9.5 - 13 giờ, nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nên cần điều chỉnh liều. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong thai nhi.

Liều Dùng Của Thuốc Telmimark-H

Cách dùng

Telmimark-H dùng đường uống.

Liều dùng

Liều khởi đầu thường dùng telmisartan là 40mg một lần một ngày. Đáp ứng trên áp huyết phụ thuộc vào liều, trong giới hạn liều là 20 – 80mg. Đối với những bệnh nhân bị thiếu hụt dịch nội mạch cần được điều trị sửa chữa hiện tượng này trước, hoặc là dùng những viên nén telmisartan dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc. Với những bệnh nhân có bệnh tắc mật hoặc suy gan, thì khi bắt đầu liệu pháp, cũng phải được thầy thuốc giám sát chặt chẽ.

Hydrochlorothiazid có hiệu quả khi dùng với liều từ 12,5mg đến 50mg một lần một ngày.

Để giảm thiểu các tác dụng phụ không có tính phụ thuộc vào liều, thường chỉ bắt đầu liệu pháp dùng kết hợp thuốc này khi bệnh nhân đã thất bại khi dùng đơn liệu pháp. Những tác dụng phụ của telmisartan là hiếm gặp, và có thể là không phụ thuộc vào liều. Những tác dụng phụ của hydrochlorothiazid là sự kết hợp giữa hiện tượng phụ thuộc vào liều (đầu tiên là hiện tượng giảm kali-máu) với các hiện tượng không phụ thuộc vào liều (thí dụ như viêm tụy), trong đó hiện tượng trước (phụ thuộc vào liều) hay gặp hơn hiện tượng sau (không phụ thuộc vào liều). Liệu pháp kết hợp giữa telmisartan và hydrochlorothiazid sẽ dẫn đến các tác dụng phụ là kết hợp các loại tác dụng phụ không phụ thuộc vào liều của hai chất.

Các viên nén Telmimark-H (telmisartan – hydrochlorothiazid) có thể dùng kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Các viên nén Telmimark-H có thể dùng kết hợp với thức ăn hoặc không kết hợp với thức ăn.

Liệu pháp thay thế

Hỗn hợp thuốc này là để dùng thay tập hợp các thành phần của thuốc với liều lượng đã xác định trong hỗn hợp.

Xác định liều dùng theo hiệu quả trên lâm sàng

Telmimark-H được đưa ra thị trường với các loại viên nén chứa telmisartan 40mg và hydrochlorothiazid 12,5mg, hoặc là telmisartan 80mg và hydrochlorothiazid 12,5mg hay 25mg. Với những bệnh nhân mà huyết áp không kiểm soát được theo yêu cầu bằng đơn liệu pháp với telmisartan 80mg (xem phần trên) có thể chuyển sang dùng Telmimark-H với telmisartan 80mg/hydrochlorothiazid 12,5mg, dùng một lần một ngày, và cuối cũng có thể nâng lên tới 160/25mg nếu cần thiết.

Với những bệnh nhân mà huyết áp không kiểm soát được theo yêu cầu khi dùng hydrochlorothiazid 25mg một lần một ngày có thể chuyển sang dùng Telmimark-H (telmisartan 80mg/hydrochlorothiazid 12,5mg hoặc là telmisartan 80mg/hydrochlorothiazid 25mg) một lần một ngày.

Đáp ứng với Telmimark-H trên lâm sàng sẽ được đánh giá sau đó, và nếu như vẫn không kiểm soát được huyết áp sau 2 - 4 tuần lễ điều trị, thì liều lượng có thể được điều chỉnh lên thành 160/25mg nếu cần thiết. Những bệnh nhân mà huyết áp được kiểm soát với 25mg hydrochlorothiazid, nhưng lại xuất hiện hạ kali máu có thể chuyển sang dùng Telmimark-H (telmisartan 80mg/hydrochlorothiazid 12,5mg) một lần một ngày, như vậy sẽ làm giảm liều dùng hydrochlorothiazid mà không làm giảm đáp ứng chống tăng huyết áp mong muốn.

Bệnh nhân suy thận

Chế độ điều trị thông thường với Telmimark-H có thể vẫn tiếp tục khi sự thanh thải creatinin của bệnh nhân > 30ml/phút. Với những bệnh nhân suy thận nặng hơn, thì dùng các thuốc lợi tiểu quai sẽ có lợi hơn là các thiazid, do đó không khuyến nghị dùng Telmimark-H.

Bệnh nhân suy gan

Không khuyến nghị dùng Telmimark-H cho bệnh nhân suy gan nặng. Những bệnh nhân có rối loạn về tắc mật hoặc suy gan thì liệu pháp phải bắt đầu dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ, và dùng hỗn hợp thuốc với liều lượng 40/12,5mg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Telmisartan

Có ít dữ liệu về việc dùng quá liều telmisartan ở người. Những biểu hiện có thể xảy ra khi dùng quá liều thuốc này có thể kể: Hạ huyết áp, choáng váng và nhịp tim nhanh.

Hiện tượng nhịp tim chậm có thể xảy ra khi kích thích đối giao cảm (phế vị). Nếu các triệu chứng hạ huyết áp xuất hiện, cần điều trị nâng đỡ. Phương pháp thẩm phân không loại được telmisartan khỏi máu.

Hydrochlorothiazid

Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp nhất khi dùng quá liều thuốc này là các triệu chứng về thiếu chất điện giải (hạ kali máu, hạ chloride máu, hạ natri máu) và mất nước do bài niệu quá mức.

Nếu digitalis cũng được dùng đồng thời, hiện tượng hạ kali máu có thêm loạn nhịp tim. Mức độ loại trừ hydroclorothiazid bằng thẩm phân tán chưa xác định được. Liều LD50 dùng theo đường uống của hydrochlorothiazid đối với chuột nhắt và chuột cống đều cao hơn 10g/kg.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Telmimark-H

    Khi sử dụng thuốc Telmimark-H, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Telmimark-H (telmisartan/hydrochlorothiazid) đã được đánh giá về tính an toàn trên 1700 bệnh nhân, trong đó 716 bệnh nhân được điều trị trên 6 tháng và 420 bệnh nhân trên một năm. Trong những thử nghiệm lâm sàng, không có những sự cố có hại không được dự kiến trước xảy ra. Những sự cố có hại xuất hiện là những sự cố đã từng gặp khi điều trị tới telmisartan hoặc hydrochlorothiazid.

    Nói chung, những tỷ lệ xuất hiện các sự cố có hại khi dùng viên thuốc hỗn hợp là giống với khi dùng placebo. Hầu hết các sự cố có hại là nhẹ về cường độ, bản chất là ngắn hạn, tạm thời và không đòi hỏi phải ngừng điều trị.

    Các sự cố có hại xảy ra với tỷ lệ 2% trở nên ở những bệnh nhân điều trị với telmisartan/hydrochlorothiazid, và tỷ lệ này là cao hơn so với những bệnh nhân điều trị với placebo, không phụ thuộc vào nguyên nhân có liên quan với thuốc hay không, được trình bày bảng dưới đây.

    Bảng trình bày 

    Các sự cố có hại xảy ra với tỷ lệ > 2% ở những bệnh nhân* dùng Telmisartan/hydrochlorothiazid (HCTZ).

    (* Những bệnh này dùng telmisartan ở tất cả các liều đã dùng trong khoảng 20 – 160mg), hydrochlorothiazid (6,25 – 25mg) và hỗn hợp hai chất này với các liệu trên).

      Telm/HCTZ (N=414) (%) Placebo (N=74) (%) Telm (N=209) (%) HCTZ (N=121) (%)
    Toàn thân
    Mệt mỏi 3 1 3 3
    Triệu chứng giống cúm 2 1 2 3
    Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi
    Choáng váng 5 1 4 6
    Hệ tiêu hóa
    Tiêu chảy 3 0 5 2
    Buồn nôn 2 0 1 2
    Đường hô hấp
    Viêm xoang 4 3 3 6
    Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên 8 7 7 10

    Những sự cố có hại kê dưới đây có tần suất xuất hiện nhỏ hơn 2% ở những bệnh nhân điều trị với telmisartan/hydrochlorothiazid, những tần suất này lớn hơn tần suất ở nhóm placebo: Đau lưng, rối loạn tiêu hóa, nôn, nhịp tim nhanh, hạ kali – huyết, viêm phế quản, viêm họng, mẩn đỏ, hạ huyết áp thể đứng, đau bụng.

    Cuối cùng, dưới đây là những sự cố có hại mà tần suất xuất hiện từ 2% trở lên ở những bệnh nhân điều trị bằng telmisartan/hydrochlorothiazid, nhưng ở nhóm placebo cũng có tần suất bằng như vậy hoặc lại cao hơn: Đau, nhức đầu, ho, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

    Các tác dụng phụ ở nam giới và nữ giới có tỷ lệ gần như nhau và cũng như vậy. Với những bệnh nhân ít tuổi hay cao tuổi, bệnh nhân da đen hoặc không phải da đen.

    Trong những nghiên cứu có đối chứng (n = 1017) có 0,3% số bệnh nhân điều trị với Telmimark-H 40/12,5mg, 80/12,5mg hay 80/25mg phải ngừng điều trị do hạ huyết áp thể đứng và tỷ lệ các hiện tượng choáng váng tương ứng là 4%, 7% và 1%.

    Telmisartan

    Các tác dụng phụ khác, được báo cáo khi dùng telmisartan, không xét đến có thực liên quân đến thuốc hay không được trình bày dưới đây:

    • Về hệ thần kinh tự động: Bất lực về sinh lý, ra nhiều mồ hôi, bốc hỏa.

    • Về toàn thân: Dị ứng, sốt, đau chân, khó chịu, tức ngực.

    • Về tim mạch: Hồi hộp, phù nề có phụ thuộc, đau thắt ngực, phù chân, điện tâm đồ không bình thường, tăng huyết áp, phù ngoài biên.

    • Về hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, ngủ gà, đau nửa đầu, chóng mặt, dị cảm, co cơ không chú ý, giảm cảm giác.

    • Về đường tiêu hóa: Đầy hơi, táo bón, viêm dạ dày, khô miệng, trĩ, viêm dạ dày - ruột, trào ngược dạ dày - thực quản, đau răng, các bệnh không đặc hiệu về dạ dày - ruột.

    • Về chuyển hóa: Bệnh gút, tăng cholesterol – máu, đái tháo đường.

    • Về cơ xương: Viêm khớp, đau khớp, chuột rút chân, đau cơ.

    • Về tâm thần: Lo âu, trầm cảm, dễ kích động.

    • Về hệ miễn dịch: Nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, áp xe, viêm tai giữa.

    • Về hô hấp: Hen, viêm mũi, khó thở, chảy máu cam.

    • Về da: Viêm da, eczema, ngứa.

    • Về đường tiết niệu: Tiểu rắt, viêm bàng quang.

    • Về mạch máu: Rối loạn mạch máu não.

    • Các giác quan đặc biệt: Thị giác không bình thường, viêm kết mạc, ù tai, đau tai.

    Có một trường hợp duy nhất về phù mạch được báo cáo (trong tổng số 3781 bệnh nhân được điều trị với telmisartan).

    Hydrochlorothiazid

    Những tác dụng có hại khác đã được báo cáo khi dùng hydrochlorothiazid, không phụ thuộc vào đã khẳng định hay chưa khẳng định là có nguyên nhân do thuốc, được trình bày dưới đây:

    • Toàn thân: Suy nhược.

    • Hệ tiêu hóa: Viêm tụy, vàng da (vàng da ứ mật trong gan), viêm tuyến nước bọt, chuột rút, kích thích dạ dày.

    • Về huyết học: Thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu.

    • Quá mẫn cảm: Ban đỏ, nhạy cảm với ánh sáng, mày đay, viêm mạch (viêm mạch và viêm mạch ngoài da), sốt, suy hô hấp bao gồm viêm phổi và phù phổi, phản ứng quá mẫn.

    • Về chuyển hóa: Tăng đường huyết, glucose niệu, tăng acid uric trong máu.

    • Về cơ xương: Co thắt cơ.

    • Về hệ thần kinh tâm thần: Bồn chồn.

    • Về trận: Suy thận, rối loạn chức năng thận, viêm thận kẽ.

    • Về da: Ban đỏ nhiều dạng khác nhau, bao gồm cả hội chứng stevens- Johnson, viêm da tróc vảy, bao gồm hoại tử - ly giải biểu mô do độc.

    • Các giác quan đặc biệt: Mờ mắt tạm thời, nhìn thấy toàn mầu vàng (xanthopsia).

    Các kết quả xét nghiệm lâm sàng

    Trong những công trình nghiên cứu có đôi chúng, ít có những thay đổi về các thông số sinh học tiêu chuẩn qua các xét nghiệm ở phòng thí nghiệm có ý nghĩa, có nguyên nhân do dùng viên nén Telmimark-H.

    Hertoglobin và matocrit

    Đã quan sát thấy hiện tượng giảm hemoglobin với độ giảm > 2g/dl và hematocrit > 9%) tương ứng ở 1,2% và 0,6% bệnh nhân dùng telmisartan/hydrochlorothiazid trong những công trình nghiên cứu có đối chứng. Những thay đổi về hemoglobin và hematocrit này là không có ý nghĩa lâm sàng nên không cần ngừng điều trị do thiếu máu. 

    Creatinin, Nitơ của urê-máu (BUN)

    Đã quan sát thấy hiện tượng tăng chỉ số BUN với độ tăng > 11,2mg/dl và tăng nồng độ creatinin trong huyết thanh (> 0,5mg/dl) tương ứng ở 2,8% và 1,4% số bệnh nhân tăng huyết áp vô căn điều trị bằng Telmimark-H trong những công trình nghiên cứu có đối tháng. Không có bệnh nhân nào phải ngừng điều trị với Telmimark-H do tăng chỉ số BUN hoặc do tăng nồng độ creatinin- huyết thanh.

    Test thử về chức năng gan

    Đã có những trường hợp cá biệt về tăng hoạt độ các enzym gan và tăng bilirubin trong huyết thanh. Không có bệnh nhân nào phải ngừng điều trị với telmisartan/hydrochlorothiazid do chức năng gan không bình thường.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Telmimark-H

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Telmimark-H chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với một thành phần bất kỳ của thuốc. 

  • Do thành phần sulfonamide, sản phẩm này là chống chỉ định cho những bệnh nhân vô niệu hoặc quá mẫn với một thuốc dẫn xuất khác của sulfonamide.

Thận trọng khi sử dụng

Các chất điện giải trong huyết thanh 

Telmisartan và hydrochlorothiazid 

Trong những công trình nghiên cứu có đối chứng, điều trị bằng hỗn hợp telmisartan/hydrochlorothiazid, không có bệnh nhân nào dùng các liều lượng thuốc là 40/12,5mg, 80/12,5mg hoặc 80/25mg có một mức độ giảm về kali tới 1,4mEq/l, và không có bệnh nhân nào tăng kali-máu. Không có trường hợp nào điều trị bằng hỗn hợp telmisartan/hydrochlorothiazid phải ngừng điều trị do hạ kali máu. Việc không có sự thay đổi đáng kể về nồng độ kali trong huyết thanh có thể do hai cơ chế tác dụng ngược chiều nhau trên sự bài tiết kali ở thận của hai thuốc telmisartan và hydrochlorothiazid. 

Hydrochlorothiazid 

Việc kiểm tra định kỳ theo những khoảng thời gian thích hợp về nồng độ các chất điện giải trong huyết thanh để phát hiện sự mất cân bằng về chất điện giải cần được thực hiện. Tất cả những bệnh nhân điều trị với thiazid cần theo dõi các dấu hiệu lâm sàng về mất cân bằng dịch hoặc chất điện giải: Giảm natri huyết, hiện tượng nhiễm kiếm giảm clorid, hạ kali huyết. Việc định lượng các chất điện giải trong huyết thanh và trong nước tiểu là đặc biệt quan trọng với các bệnh nhân bị nôn nhiều, hoặc được truyền dịch qua phúc mạc. Những dấu hiệu hoặc triệu chứng cảnh báo mất cân bằng thể dịch hay chất điện giải, bất kể nguyên nhân là do đâu, gồm có: Khô miệng, khát nước, suy nhược, ngủ li bì, ngủ gật, bồn chồn, lú lẫn, co giật, đau cơ hay chuột rút, mỏi cơ, hạ huyết áp, giảm niệu, nhịp tim nhanh và rối loạn đường tiêu hóa như buồn nôn và nôn.

Hiện tượng hạ kali máu có thể phát triển, đặc biệt trong trường hợp có bài niệu mạnh, khi có xơ gan hoặc sau một thời gian dùng thuốc lâu dài. Sự rối loạn trong việc cung cấp các chất điện giải qua đường ăn uống cũng góp phần gây ra hạ kali máu. Hạ kali máu có thể gây loạn nhịp tim và gây mẫn cảm hay làm tăng quá mức đáp ứng của tim trước tác dụng độc của digitalis (như tăng kích thích tâm thất). Mặc dù sự thiếu hụt chloride thường nhẹ và không đòi hỏi một liệu pháp điều trị gì đặc biệt, trừ trong những hoàn cảnh bất thường như có bệnh về gan hay về thận) thì việc bổ sung chloride cần được thực hiện để điều trị nhiễm kiềm chuyển hóa. 

Hiện tượng hạ natri máu do bị pha loãng có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị phù khi thời tiết nóng nực: Liệu pháp thích hợp là giảm uống nước mà không dùng thêm muối, chỉ trừ trong những trường hợp mà sự giảm natri trong máu gây nguy cơ tử vong. Trong những trường hợp đó, việc bổ sung thay thế muối là liệu pháp thích hợp. 

Với một số bệnh nhân dùng thiazid, có thể có tăng nồng độ acid uric trong máu, hoặc bệnh gút có thể tiến triển. 

Đối với những bệnh nhân đái tháo đường, việc hiệu chỉnh liều insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết dùng đường uống có thể là cần thiết. Các thuốc lợi tiểu thiazid có thể gây tăng đường huyết. Những bệnh nhân có bệnh đái tháo đường tiềm ẩn thì bệnh có thể thể hiện rõ ràng trong quá trình điều trị bằng thiazid. 

Tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc có thể được tăng cường ở bệnh nhân cắt đoạn dây thần kinh giao cảm. Nếu hiện tượng suy thận có tiến triển rõ ràng, cần phải xem xét cân nhắc nếu tiếp tục dùng hoặc nên thôi dùng các thuốc lợi tiểu.

Các thiazid có tác dụng làm tăng sự đào thải magiê qua nước tiểu nên có thể gây giảm magiê trong máu. 

Các thiazid có tác dụng làm giảm sự đào thải calci qua nước tiểu. Thiazid có thể gây từng cơn tăng nhẹ nồng độ calci trong huyết thanh khi không có những rối loạn calci trong chuyển hóa. Hiện tượng tăng calcimáu có thể là bằng chứng của bệnh tăng năng tuyến cận giáp tiềm ẩn. Cần ngừng dùng các thiazid trước khi thực hiện các test thử về chức năng tuyến cận giáp. 

Liệu pháp dùng các thuốc lợi tiểu thiazid có thể gây tăng cholesterol và triglycerid trong máu. 

Suy giảm chức năng gan 

Telmisartan 

Do phần lớn telmisartan được đào thải qua mật, các bệnh nhân có rối loạn tắc mật hoặc suy gan, có thể dự đoán là độ thanh thải của thuốc bị giảm. Đối với những bệnh nhân này, phải thận trọng khi dùng những viên nén Telmimark-H. 

Suy giảm chức năng thận 

Telmisartan 

Do hậu quả của việc ức chế hệ renin- angiotensin-aldosterone có thể dự kiến là ở những bệnh nhân nhạy cảm, có sự thay đổi về chức năng thận. Đối với những bệnh nhân mà chức năng thận phụ thuộc vào hoạt tính của hệ renin- angiotensin- aldosterone (thí dụ những bệnh nhân suy tim xung huyết nặng), thì việc điều trị với các chất ức chế enzym chuyển đổi angiotensin và các chất đối kháng với thụ thể angiotensin thường gây giảm niệu hoặc tăng urê-máu tiến triển và hiếm gặp) suy thận cấp hoặc tử vong. Có thể dự kiến là có những kết quả tương tự đối với những bệnh nhân điều trị bằng telmisartan. 

Trong những công trình nghiên cứu dùng các chất ức chế ACE ở những bệnh nhân hẹp động mạch thận ở một bên hoặc ở cả hai bên, đã quan sát thấy tăng nồng độ creatinin trong huyết thanh hoặc tăng nồng độ urê trong máu. Hiện nay chưa có những trường hợp dùng telmisartan dài hạn cho những bệnh nhân hẹp động mạch thận ở một bên hoặc ở cả hai bên, nhưng có thể dự kiến là nếu có như vậy thì sẽ có những hiện tượng tương tự như đã gặp khi dùng những chất ức chế ACE.

Hydrochlorothiazid 

Cẩn thận trọng khi dùng các thiazid cho những bệnh nhân có bệnh nặng về thận. Ở những bệnh nhân có bệnh thận, các thiazid đẩy nhanh quá trình tăng urê- máu. Tác dụng tích lũy của thuốc xuất hiện ở những bệnh nhân mà chức năng thận bị suy giảm.

Mang thai

Các bệnh nhân nữ ở tuổi sinh nở cần được thông tin về hậu quả sẽ đến với người mẹ ở quý 2 và quý 3 của thai kỳ khi dùng những thuốc tác dụng trên hệ renin angiotensin. Bệnh nhân cũng cần được thông tin là những hậu quả đó trên thai nhi chỉ xuất hiện giới hạn ở quý 1. Cần yêu cầu bệnh nhân khi phát hiện thấy mang thai phải báo cáo ngay với bác sĩ, báo cáo càng sớm càng tốt. 

Triệu chứng hạ huyết áp

Những bệnh nhân được chỉ định dùng Telmimark-H cần được báo cáo trước là có thể bị choáng váng, chóng mặt, nhất là trong những ngày điều trị đầu tiên, và nếu thấy như vậy, cần báo cho bác sĩ kê đơn biết. Bệnh nhân cũng phải được báo trước là nếu có ngất, phải ngừng dùng Telmimark-H cho đến khi có ý kiến của thầy thuốc khám bệnh. 

Tất cả các bệnh nhân dùng thuốc này cần được cảnh báo là nếu lượng nước uống không hợp lý, mồ hôi ra quá nhiều, da chảy hay nên có thể làm huyết áp tụt xuống quá nhiều, có thể dẫn đến choáng váng, chóng mặt và có thể ngất. 

Bổ sung kali

Những bệnh nhân này dùng Telmimarksan - H cần được bảo là không dùng thuốc bổ sung kali, cũng như các chất thay thế muối có chứa kali khi không có ý kiến của bác sĩ kê đơn.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không dùng telmisartan trong lúc lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Các bệnh nhân nữ ở tuổi sinh nở cần được thông tin về hậu quả sẽ đến với người mẹ ở quý 2 và quý 3 của thai kỳ khi dùng những thuốc tác dụng trên hệ renin angiotensin. Bệnh nhân cũng cần được thông tin là những hậu quả đó trên thai nhi chỉ xuất hiện giới hạn ở quý 1. Cần yêu cầu bệnh nhân khi phát hiện thấy mang thai phải báo cáo ngay với bác sĩ, báo cáo càng sớm càng tốt. 

Thời kỳ cho con bú

Không dùng telmisartan ở phụ nữ đang cho con bú vì hiện chưa rõ telmisartan có bài tiết qua sữa mẹ hay không.

Tương tác thuốc

Telmisartan 

Digoxin: Khi dùng đồng thời telmisartan với digoxin thì cực đại nồng độ của digoxin trong huyết tương tăng trung bình 49%, còn cực tiểu nồng độ của digoxin tăng trung bình 20%. Do đó, khuyến nghị là phải theo dõi nồng độ của digoxin khi bắt đầu, khi hiệu chỉnh liều và khi ngừng dùng telmisartan để tránh xảy ra dùng quá liều hay dùng không đủ liều digoxin. 

Warfarin: Dùng telmisartan trong 10 ngày có tác dụng làm giảm nhẹ giá trị trung bình của cực tiểu nồng độ warfarin trong huyết tương, và sự giảm này không làm thay đổi tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR). 

Các thuốc khác: Những thuốc dưới đây, khi dùng đồng thời với telmisartan không gây một tương tác có ý nghĩa lâm sàng: acetaminophen, amlodipin, glibenclamid, simvastatin, hydrochlorothiazid, ibriprofen. Telmisartan không bị hệ cytochrom P450 chuyển hóa, và in vitro, không có tác động lên các enzym của cytochrom P450, trừ với CYP2C19, thì sự chuyển hóa của các thuốc này có thể bị ức chế đối chút. 

Hydrochlorothiazid 

Các thuốc lợi tiểu thiazid có thể tương tác khi được dùng cùng với các thuốc sau đây:

  • Rượu, các barbiturate hay các thuốc ngủ: có tiềm năng gây ra hạ huyết áp thế đúng. 
  • Các thuốc chống đái tháo đường (dùng đường uống và insulin): Cần phải hiệu chỉnh liều các thuốc chống đái tháo đường. 
  • Các thuốc chống tăng huyết áp khác: Có tác dụng cộng thêm vào tác dụng, hoặc làm tăng tác dụng của hydrochlorothiazid. 
  • Cholestyramin và các chất nhựa colestipol: Sự hấp thu của hydrochlorothiazid bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của các nhựa trao đổi anion. Chỉ một lần dùng đơn nhất của cholestyramin hay nhựa colestipol thì các chất này sẽ liên kết với hydrochlorothiazid và làm giảm sự hấp thu ở dạ dày – ruột xuống tương ứng là 85% và 43%. 
  • Corticosteroid, ACTH: Làm cho sự thiếu hụt các chất điện giải nặng thêm, đặc biệt là giảm kali-máu. 
  • Các amin làm co mạch (thí dụ norepinephrin): Có thể làm giảm đáp ứng với các amin làm co mạch, nhưng không giảm đến mức là không được dùng chúng. 
  • Các chất gây thư dãn cơ xương, không gây khử phân cực (ví dụ tubocurarine): Có thể gây tăng đáp ứng với các chất gây thư dãn cơ xương. 
  • Lithium: Thường lithium không được dùng kèm với các thuốc lợi tiểu. Các thuốc lợi tiểu làm giảm độ thanh thải của lithium qua thận, và làm cho nguy cơ nhiễm độc lithium tăng cao. Tham khảo thêm tờ hướng dẫn sử dụng để trong hộp thuốc lithium, trước khi sử dụng thuốc này cùng với Telmimarksan- H.
  • Các thuốc chống viêm phi steroid: Đối với một số bệnh nhân, việc dùng một thuốc chống viêm phi steroid có thể làm giảm các tác dụng lợi tiểu, bài natri và tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc lợi tiểu quai, lợi tiểu giữ kali và các thuốc lợi tiểu thiazid. Do đó khi Telmimark-H được dùng cùng với một thuốc chống viêm phi steroid, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, xem có đạt được hiệu quả lợi tiểu như mong muốn hay không.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Hạn dùng: 3 năm kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.

Nhà sản xuất: Công ty Marksans Pharma Ltd..

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Telmimark-H.

https://drugbank.vn/thuoc/Telmimark-H&VN-17093-13

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ