Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Tegrucil 4Mg Davi 6X10

Tegrucil 4Mg Davi 6X10
Tegrucil 4Mg Davi 6X10
Tên thuốc gốc: Acenocoumarol
Thương hiệu: Davi
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00020610

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Tegrucil 4Mg Davi 6X10’ Là gì?

Tegrucil 4Mg Davi 6X10 điều trị và dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu, nhồi máu phổi, nhồi máu cơ tim cấp. Dự phòng nguy cơ hình thành huyết khối gây tắc mạch ở các người bệnh rung nhĩ, thấp tim, thay van tim nhân tạo, bị bệnh huyết khối, mạch vành.


Thành phần của ‘Tegrucil 4Mg Davi 6X10’

  • Dược chất chính: Acenocoumarol 4mg
  • Loại thuốc: Thuốc tim mạch
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén, 4mg

Liều dùng của ‘Tegrucil 4Mg Davi 6X10’

Cách dùng

Dùng đường uống

Liều dùng

  • 8 - 12 mg ngày đầu tiên; 4 - 8 mg ngày thứ 2; liều duy trì 1 - 8 mg hàng ngày, điều chỉnh dựa trên xét nghiệm tỷ lệ prothrombin và INR 
  • Cần tiến hành xét nghiệm tỷ lệ prothrombin và tỷ số chuẩn hoá quốc tế (INR = International Normalised Ratio) trước khi bắt đầu điều trị. 

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.


Tác dụng phụ của ‘Tegrucil 4Mg Davi 6X10’

  • Các biểu hiện chảy máu là biến chứng hay gặp nhất, có thể xảy ra trên khắp cơ thể: hệ thần kinh trung ương, các chi, các phủ tạng, trong ổ bụng, trong nhãn cầu... 
  • Đôi khi xảy ra tiêu chảy (có thể kèm theo phân nhiễm mỡ), đau khớp riêng lẻ. 
  • Hiếm khi xảy ra: Rụng tóc; hoại tử da khu trú, có thể do di truyền thiếu protein C hay đồng yếu tố là protein S; mẩn da dị ứng. 
  • Rất hiếm thấy bị viêm mạch máu, tổn thương gan. 
  • Hướng dẫn cách xử trí ADR: Xem mục quá liều và xử trí.

Lưu ý của ‘Tegrucil 4Mg Davi 6X10’

Chống chỉ định

Phụ nữ có thai, đặc biệt 3 tháng giữa và 3 tháng cuối. Loét dạ dày - hành tá tràng, tăng huyết áp nặng, viêm nội tâm mạc do vi khuẩn. Người bệnh không hợp tác, bị rối loạn cầm máu nặng, suy gan.

Thận trọng khi sử dụng

  • Phải lưu ý đến khả năng nhận thức của người bệnh trong quá trình điều trị (nguy cơ uống thuốc nhầm). - Hướng dẫn cẩn thận để họ tuân thủ chỉ định chính xác, hiểu rõ nguy cơ và thái độ xử lý, nhất là với người có tuổi. 
  • Phải nhấn mạnh việc uống thuốc đều hàng ngày vào cùng một thời điểm. 
  • Phải kiểm tra sinh học (INR) định kỳ và tại cùng một nơi. 
  • Trường hợp can thiệp ngoại khoa, phải xem xét từng trường hợp để điều chỉnh hoặc tạm ngừng dùng thuốc chống đông máu, căn cứ vào nguy cơ huyết khối của người bệnh và nguy cơ chảy máu liên quan đến từng loại phẫu thuật. 
  • Theo dõi cẩn thận và điều chỉnh liều cho phù hợp ở người suy gan, suy thận hoặc hạ protein máu. 
  • Tai biến xuất huyết dễ xảy ra trong những tháng đầu điều trị nên cần theo dõi chặt chẽ, đặc biệt khi bệnh nhân ra viện trở về nhà. 
  • Thời kỳ mang thai: Đã có thống kê khoảng 4% dị dạng thai nhi khi người mẹ dùng thuốc này trong quý đầu thai kỳ. Vào các quý sau, vẫn thấy có nguy cơ (cả xảy thai). Vì vậy chỉ dùng thuốc khi không thể cho heparin. 
  • Thời kỳ cho con bú: Tránh cho con bú. Nếu phải cho bú thì nên bù vitamin K cho đứa trẻ. 
  • Lái xe và vận hành máy móc: Acenocoumarol không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tương tác thuốc

Chưa có báo cáo


Quy cách

Hộp 6 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

CTY TNHH DAVI PHARM

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các thuốc liên quan
Xem thêm…
Các bệnh liên quan
  • Bệnh mạch vành
  • Tắc mạch phổi
  • Tắc nghẽn động mạch
  • Huyết khối tĩnh mạch sâu
  • Thiếu máu cục bộ thoáng qua
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928