Davi
(00007206)
Đã copy nội dung

Tazilex

(00007206)
Đã copy nội dung
Davi
(00007206)
Đã copy nội dung

Tazilex

(00007206)
Đã copy nội dung
Thành phần: Methimazole
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-26505-17
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Davi
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Tazilex Là Gì?

Tazilex của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) có hoạt chất chính là methimazol 5 mg. Thuốc được chỉ định điều trị trước khi phẫu thuật tuyến giáp do cường giáp, triệu chứng nhiễm độc giáp, bổ trợ trước và trong khi điều trị iod phóng xạ.

Tazilex được bào chế dưới dạng viên nén tròn màu trắng, 2 mặt trơn. Quy cách đóng gói là hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Tazilex

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Methimazole

5mg

Công Dụng Của Tazilex

Chỉ định

Điều trị triệu chứng nhiễm độc giáp (kể cả bệnh Graves – Basedow).

Điều trị trước khi phẫu thuật tuyến giáp do cường giáp để đề phòng cơn nhiễm độc giáp có thể xảy ra.

Điều trị bổ trợ trước và trong khi điều trị iod phóng xạ.

Điều trị cơn nhiễm độc giáp trước khi dùng muối iod.

Dược lực học

Methimazol, còn có tên khác là thiamazol, là một thuốc kháng giáp tổng hợp, dẫn chất thioimidazol có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp hormone tuyến giáp bằng cách làm thay đổi phản ứng kết hợp iodid đã được oxy hóa vào gốc tyrosyl của phân tử thyroglobulin và phản ứng cặp đôi phân tử iodotyrosyl thành iodothyronin. Ngoài ra, thiamazol còn ức chế enzyme peroxydase của tuyến giáp dẫn đến ngăn cản sự oxy hóa iodid và iodtyrosin thành dạng có hoạt tính. Thiamazol không ức chế tác dụng của hormone tuyến giáp đã hình thành trong tuyến giáp hoặc có trong tuần hoàn, không ức chế giải phóng hormone tuyến giáp, không ảnh hưởng đến hiệu quả của hormone tuyến giáp đưa từ ngoài vào. Do đó, thiamazol không có tác dụng trong điều trị nhiễm độc giáp do dùng quá liều hormone tuyến giáp.

Dược động học

  • Hấp thu

Methimazol hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Nếu uống cùng thức ăn, không tiên đoán được hấp thu. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đạt 93%. Cho người khỏe mạnh uống 60 mg methimazol, nồng độ đỉnh đạt được là 1,8 μg/ml.

  • Phân bố 

Methimazol tập trung nhiều vào tuyến giáp. Thể tích phân bố 0,6 L/ kg. Thuốc liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Thuốc qua được hàng rào nhau thai và tiết được vào sữa mẹ với nồng độ gần bằng nồng độ trong huyết tương của mẹ.

  • Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan. Chưa phát hiện được chất chuyển hóa có hoạt tính. Thời gian bán thải là 3 – 6 giờ. Khi suy gan, thận thời gian bán thải có thể kéo dài.

  • Thải trừ

Thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa 3-methyl-2-thiohydantoin là chất chuyển hóa chính của methimazol. Dưới 10% methimazol được đào thải dưới dạng không đổi.

Liều Dùng Của Tazilex

Cách dùng

Thuốc không chữa khỏi nguyên nhân gây cường giáp. Tùy theo mức độ nặng của bệnh cường giáp mà chọn liều dùng thích hợp. Đối với người lớn, liều uống hàng ngày 15 – 60 mg, chia đều làm 3 lần, mỗi lần cách nhau 8 giờ. Thuốc có thể uống 1 – 2 lần, hiệu quả có thể kém, nhưng ở một số người, tác dụng không mong muốn ít hơn và người bệnh dễ chấp nhận hơn. Thời gian dùng thuốc để bệnh thoái lui phải lâu dài, thường dao động từ 6 tháng đến 1 - 2 năm.

Nên uống thuốc với một ly nước đầy và uống vào cùng một thời điểm trong ngày.

Liều dùng

  • Người lớn

Cường giáp: 

Liều khởi đầu là 15 mg/ngày đối với tăng năng tuyến giáp nhẹ, 30 – 40 mg cho trường hợp nặng vừa và 60 mg cho trường hợp nặng chia làm 3 liều uống cách nhau khoảng 8 giờ. Liều duy trì là 5 – 15 mg/ngày. 

Triệu chứng cường giáp thường đỡ trong vòng 1 – 3 tuần và hết trong vòng 1 – 2 tháng sau khi dùng liều ban đầu. Khi đã đạt được tình trạng bình giáp, giảm liều dần đến liều duy trì.

Do nguy cơ mất bạch cầu hạt với liều lớn hơn 40 mg, nên dùng liều thấp hơn 30 mg/ngày mỗi khi có thể.

Chuẩn bị phẫu thuật:

Liều khởi đầu là 15 mg đối với tăng năng tuyến giáp nhẹ, 30 – 40 mg với trường hợp nặng vừa và 60 mg cho trường hợp nặng.

Ngừng methimazol trong thời gian phẫu thuật.

Chuẩn bị dùng iod phóng xạ:

Liều khởi đầu là 15 mg đối với tăng năng tuyến giáp nhẹ, 30 – 40 mg đối với trường hợp nặng vừa và 60mg cho trường hợp nặng. 

Khuyến cáo nên ngừng methimazol 2 – 7 ngày trước khi dùng iod phóng xạ; có thể dùng lại methimazol 3 – 7 ngày sau khi dùng iod phóng xạ, sau đó ngừng khoảng 4 – 6 tuần khi chức năng giáp bình thường và iod phóng xạ phát huy hiệu quả.

Cơn nhiễm độc giáp: Uống 15 – 20 mg, cứ 4 giờ/lần trong ngày đầu, kèm các biện pháp điều trị khác. Chỉnh liều tùy đáp ứng người bệnh.

  • Trẻ em

Cường giáp: Liều khởi đầu hàng ngày là 0,4 mg/kg thể trọng chia làm 3 liều, cách nhau 8 giờ. Liều duy trì khoảng ½ liều khởi đầu.

Chuẩn bị phẫu thuật:

Liều khởi đầu hàng ngày 0,4 mg/kg thể trọng chia làm 3 liều uống cách nhau 8 giờ.

Khuyến cáo sử dụng methimazol khoảng 1 – 2 tháng để bình giáp trước phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp ở bệnh nhân bệnh Graves.

Ngừng thuốc trong thời gian phẫu thuật.

Chuẩn bị dùng iod phóng xạ:

Liều khởi đầu hàng ngày 0,4 mg/kg thể trọng chia làm 3 liều uống cách nhau 8 giờ.

Khuyến cáo ngừng methimazol 3 – 5 ngày trước khi điều trị liệu pháp iod phóng xạ. Ở trẻ em hiếm khi yêu cầu bắt đầu sử dụng lại thuốc kháng giáp sau khi trị liệu iod phóng xạ.

  • Đối tượng đặc biệt. 

Chưa có khuyến cáo liều chuyên biệt cho bệnh nhân suy gan, thận và người cao tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, nhức đầu, sốt, đau khớp, ngứa và phù, giảm các huyết cầu. Thiếu máu bất sản (giảm toàn thể huyết cầu) hoặc mất bạch cầu hạt có thể thấy trong nhiều giờ đến cả ngày. Ít gặp viêm gan, triệu chứng thận hư, viêm da, tróc vảy, bệnh thần kinh, sự kích thích thần kinh trung ương, trầm cảm. Mặc dù chưa nghiên cứu rõ, methimazol gây mất bạch cầu hạt thường liên quan với liều từ 40 mg trở lên ở bệnh nhân trên 40 tuổi.

Không có thông tin về LD50 của methimazol trong dịch sinh vật liên quan đến độc tính và tử vong.

Xử lý: Nếu vừa mới uống thuốc quá liều, phải gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu người bệnh hôn mê, co giật hoặc không có phản xạ nôn, có thể rửa dạ dày sau khi đã đặt ống nội khí quản có bóng căng để tránh hít phải các chất chứa trong dạ dày. Cần chăm sóc y tế, điều trị triệu chứng, có thể phải dùng kháng sinh hoặc corticoid, truyền máu nếu suy tủy và giảm bạch cầu hạt nặng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Tazilex

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Máu: Giảm bạch cầu thường nhẹ. 

    • Da: Ban da, ngứa, rụng tóc.

    • Toàn thân: Nhức đầu, sốt vừa và thoáng qua. 

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Máu: Mất bạch cầu hạt (sốt nặng, ớn lạnh, viêm họng hoặc nhiễm khuẩn khác, ho, đau miệng, giọng khàn). 

    • Tim mạch: Viêm mạch, nhịp tim nhanh.

    • Cơ khớp: Đau khớp, viêm khớp, đau cơ.

    • Thần kinh ngoại vi: Viêm dây thần kinh ngoại biên.

    • Tiêu hóa: Mất vị giác, buồn nôn, nôn.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Máu: Suy tủy, mất bạch cầu hạt; giảm tiểu cầu, giảm prothrombin huyết (xuất huyết, bầm tím, phân đen, có máu trong nước tiểu hoặc phân, có các chấm đỏ trên da).

    • Gan: Vàng da ứ mật, viêm gan, hoại tử gan.

    • Thận: Viêm thận.

    • Phổi: Viêm phổi kẽ. 

    • Chuyển hóa: Dùng lâu có thể sinh ra giảm năng giáp, tăng thể tích bướu giáp.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Phát ban, ngứa, thường ở dạng dát sần, thường mất đi trong quá trình điều trị, ngừng thuốc nếu thấy phát ban nặng.

    Khi người bệnh đau họng, nhiễm khuẩn, ban da, sốt, ớn lạnh, phải kiểm tra huyết học. Nếu thấy mất bạch cầu hạt, suy tủy, phải ngừng điều trị, chăm sóc, điều trị triệu chứng và có thể phải truyền máu. 

    Nếu thấy các dấu hiệu độc gan (vàng da ứ mật, hoại tử gan), phải ngừng thuốc. Tuy rất hiếm nhưng đã có trường hợp tử vong. Vàng da có thể kéo dài trên 10 tuần sau khi ngừng methimazol. 

    Trong trường hợp các triệu chứng rõ về tim mạch của nhiễm độc giáp, đặc biệt là nhịp tim nhanh, cần phối hợp thuốc chẹn beta (propranolol, atenolol).

Lưu Ý Của Tazilex

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với methimazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Suy gan nặng.

  • Phụ nữ cho con bú.

  • Bệnh nhân đang có các bệnh về máu (suy tủy, mất bạch cầu hạt).

Thận trọng khi sử dụng

  • Ảnh hưởng huyết học:

Nguy cơ mất bạch cầu hạt thường xảy ra trong vòng 2 tháng đầu sau khi bắt đầu điều trị, hiếm khi xảy ra sau 4 tháng điều trị. Việc này có thể phụ thuộc liều dùng (thường xảy ra ở liều cao hơn); tuy nhiên, có thể không phụ thuộc liều, thời gian điều trị, hoặc trước đó từng sử dụng thuốc kháng giáp, và có thể xảy ra nhiều hơn người cao tuổi.

Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, giảm prothrombin huyết và chảy máu có thể xảy ra. 

Xét nghiệm công thức máu trước khi bắt đầu điều trị đối với người bệnh Graves – bệnh cường giáp do miễn dịch. 

Theo dõi cẩn thận dấu hiệu và triệu chứng bệnh (đau cổ, phát ban, sốt, ớn lạnh, nhức đầu, mệt mỏi toàn thân), đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị. Nếu có các dấu hiệu trên, đánh giá bạch cầu và các tế bào máu khác xem có bị mất bạch cầu hạt hay không.

Nếu mất bạch cầu hạt và thiếu máu bất sản xảy ra, ngừng methimazol và theo dõi chức năng tủy xương. Ở bệnh nhân mất bạch cầu hạt hoặc các tác dụng phụ nghiêm trọng khác khi sử dụng methimazol hoặc propylthiouracil, chống chỉ định sử dụng thuốc còn lại do có nguy cơ gây mẫn cảm chéo giữa hai thuốc.

  • Độc tính gan

Nguy cơ độc gan (gồm suy gan cấp) ở methimazol có thể thấp hơn propylthiouracil, đặc biệt ở trẻ em. 

Vàng da do methimazol có thể kéo dài vài tuần sau ngừng thuốc.

Kiểm tra chức năng gan (phosphatase kiềm, aminotransferase, bilirubin) trước khi bắt đầu điều trị ở người bệnh Graves.

Đánh giá ngay chức năng gan (phosphatase kiềm, bilirubin) và sự tổn thương gan (AST, ALT) nếu thấy có các triệu chứng suy giảm chức năng gan (chán ăn, đau bụng trên bên phải). Nếu có bất thường chức năng gan liên quan trên lâm sàng (aminotransferase gan > 3 lần giới hạn bình thường trên), ngừng methimazol ngay. Nếu xảy ra viêm gan, ngừng methimazol.

  • Giảm năng tuyến giáp

Giảm năng tuyến giáp có thể xảy ra, cần thường xuyên theo dõi nồng độ TSH và T4 tự do, điều chỉnh liều để đạt trạng thái bình giáp.

Thuốc có thể gây bướu cổ thai nhi và đần độn vì thuốc có thể qua được nhau thai.

  • Phản ứng quá mẫn 

Quá mẫn chéo giữa các thioamid có thể xảy ra (ở khoảng 50% bệnh nhân chuyển đổi từ 1 thioamid này sang một thioamid khác). 

Ở bệnh nhân bị tác dụng không mong muốn nghiêm trọng (mất bạch cầu hạt) khi sử dụng methimazol hoặc propylthiouracil, chống chỉ định sử dụng thuốc còn lại do nguy cơ quá mẫn chéo có thể xảy ra giữa hai thuốc. Nếu bệnh nhân bị phản ứng dị ứng nghiêm trọng khi sử dụng methimazol, không khuyến cáo sử dụng thuốc kháng giáp khác (propylthiouracil).

  • Thận trọng khác

Trước khi điều trị với thioamid ở bệnh nhân bệnh Graves, khuyến cáo kiểm tra nồng độ T4 tự do và TSH, công thức máu, xét nghiệm chức năng gan. 

Theo dõi chức năng giáp định kỳ (T4 tự do trong huyết thanh, T3 tự do hoặc toàn phần trong huyết thanh, TSH) mỗi 4 – 8 tuần; khi đạt được trạng thái bình giáp, theo dõi chức năng giáp mỗi 2 – 3 tháng.

TSH huyết thanh không phải là thước đo tin cậy khi theo dõi giai đoạn đầu điều trị vì nó có thể giảm trong vài tháng sau khi bắt đầu điều trị mặc dù nồng độ T4 tự do ở mức bình thường. TSH giảm trong thời gian này không thể nói lên việc cần thiết phải tăng liều. Tuy nhiên, khi tăng năng tuyến giáp được giải quyết, giảm liều duy trì nếu TSH huyết thanh tăng. Theo dõi T3 huyết thanh đôi khi hữu ích trong việc điều chỉnh liều; nếu nồng độ T3 toàn phần hoặc tự do vẫn tăng mặc dù nồng độ T4 tự do giảm hoặc ở mức bình thường thấp; có thể cần tăng liều thuốc kháng giáp. Khi ngừng methimazol ở người bệnh Graves, theo dõi chức năng giáp mỗi 1 – 2 tháng trong vòng 6 – 12 tháng để phát hiện sớm khi bệnh tái phát.

Theo dõi công thức máu ở bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu hay triệu chứng bệnh trong thời gian điều trị.

Theo dõi thời gian prothrombin, đặc biệt trước khi phẫu thuật, do có nguy cơ làm giảm prothrombin huyết và xuất huyết.

Nếu viêm da tróc vảy xảy ra, ngừng methimazol.

Viêm mạch dương tính với kháng thể kháng bào tương bạch cầu đa nhân trung tính (ANCA), suy thận cấp, viêm khớp, loét da, ban xuất huyết hiếm khi được báo cáo. Nếu xảy ra, ngừng methimazol.

Methimazol được ưu tiên hơn propylthiouracil khi sử dụng trên trẻ em do từng có báo cáo tổn thương gan nghiêm trọng (suy gan cần phẫu thuật ghép gan hoặc gây tử vong) ở trẻ do propylthiouracil. Chưa có báo cáo tương tự với methimazol.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ. Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Methimazol qua nhau thai và có thể gây hại cho thai nhi (bướu cổ, thiểu năng tuyến giáp, một số dị tật ở thai nhi đang phát triển nhưng nguy cơ thực sự thường thấp, đặc biệt khi dùng liều thấp).

Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ. Trong trường hợp phải điều trị, propylthiouracil thường được sử dụng vì qua nhau thai ít hơn methimazol. Khi dùng methimazol, phải dùng liều thấp nhất có hiệu lực để duy trì chức năng giáp của người mẹ ở mức cao trong giới hạn bình thường của người mang thai bình thường, đặc biệt trong 3 cuối thai kỳ. Giảm năng giáp và bướu cổ ở thai nhi thường xảy ra khi dùng thuốc kháng giáp gần ngày sinh, vì tuyến giáp thai nhi chưa sản xuất hormone giáp cho tới tuần thứ 11 hoặc 12 thai kỳ. Tăng năng giáp có thể giảm ở mẹ khi thai tiến triển, nên ở một số người có thể giảm liều methimazol, có khi ngừng điều trị trong 2 – 3 tuần trước sinh.

Hormone giáp qua nhau thai rất ít, nên ít có khả năng bảo vệ cho thai nhi. Không nên dùng các hormone giáp khi mang thai vì thuốc có thể che lấp các dấu hiệu thoái lui của cường giáp, tránh được tăng liều methimazol vô ích, gây thêm tác hại cho mẹ và thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Methimazol phân bố vào sữa mẹ, gây tai biến cho trẻ. Nồng độ thuốc trong huyết tương và sữa mẹ gần bằng nhau nên không cho con bú khi mẹ dùng methimazol.

Tương tác thuốc

Khi cường giáp, sự chuyển hóa aminophylline, oxtriphylline, theophylline tăng. Dùng methimazol, nếu tuyến giáp trở về bình thường, cần giảm liều các thuốc này.

Các thuốc amiodaron, iodoglycerid, iod hoặc kali iodid có iod làm giảm đáp ứng của cơ thể với methimazol, vì vậy, phải tăng liều methimazol.

Cần chỉnh liều thuốc chống đông dẫn chất coumarin hoặc indandion khi phối hợp  các thuốc này với methimazol có thể làm giảm prothrombin huyết, làm tăng tác dụng các thuốc chống đông đường uống. 

Cường giáp làm tăng chuyển hóa và thải trừ thuốc chẹn beta hoặc glycosid tim, cần giảm liều các thuốc này khi tuyến giáp người bệnh trở về bình thường do dùng methimazol.

Methimazol làm giảm thu nạp muối iod phóng xạ 131I vào tuyến giáp. Nếu ngừng methimazol đột ngột thì sau khoảng 5 ngày sẽ thu nap 131I lại.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Tazilex

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC