Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: PYMEPHARCO

(00014814)
Đã copy nội dung

Thuốc Tatanol Plus Pymepharco Trị Cảm Cúm, Cảm Lạnh (10 Vỉ X 10 Viên)

(00014814)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: PYMEPHARCO

(00014814)
Đã copy nội dung

Thuốc Tatanol Plus Pymepharco Trị Cảm Cúm, Cảm Lạnh (10 Vỉ X 10 Viên)

(00014814)
Đã copy nội dung
Thành phần: Acetaminophen, Caffeine
Danh mục: Thuốc giảm đau (không opioid) & hạ sốt
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-22615-15
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pymepharco
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Tatanol Plus Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Tatanol Plus được sản xuất bởi Công ty cổ phần Pymepharco, có thành phần chính là acetaminophen và cafein. Thuốc Tatanol Plus được chỉ định trong điều trị các triệu chứng như cảm cúm, cảm lạnh, đau đầu, đau nửa đầu, đau khớp, đau cơ, đau lưng, đau răng.

Thuốc Tatanol Plus được bào chế dưới dạng viên nén. Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Thành Phần Của Thuốc Tatanol Plus

Thành phần

Hàm lượng

Acetaminophen

500-mg

Caffeine

65-mg

Công Dụng Của Thuốc Tatanol Plus

Chỉ định

Thuốc Tatanol Plus được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị các triệu chứng như cảm cúm, cảm lạnh, đau đầu, đau nửa đầu, đau khớp, đau cơ, đau lưng, đau răng.

Dược lực học

Acetaminophen là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenancetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt. Cơ chế giảm đau do ức chế tổng hợp prostaglandin - chất trung gian gây đau. 

Acetaminophen làm giảm thân nhiệt của người bệnh bị sốt. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. 

Cafein là một methylxanthin, ức chế enzym phosphodiesterase và có tác dụng đối kháng tại thụ thể adenosine trung ương. Cafein là một chất kích thích thần kinh trung ương, tăng sự tỉnh táo và tăng hoạt động thần kinh.

Dược động học

Acetaminophen

Hấp thu

Được hấp thu nhanh và hoàn toàn khi dùng đường uống. Tmax 1 - 3 giờ. 

Phân bố

 Phân phối nhanh đến tất cả các mô. Tỉ lệ gắn kết với protein ở liều điều trị là 10%. 

Chuyển hóa và thải trừ

Khoảng 90 - 95 % liều dùng được chuyển hóa ở gan chủ yếu do liên hợp với glucuronic acid, sulfat và cystein. Thời gian bán thải khoảng 1 - 4 giờ. Thải trừ qua nước tiểu chủ yếu ở dạng liên hợp. 

Cafein 

Cafein được hấp thu nhanh và hoàn toàn, được chuyển hóa mạnh. Các chất chuyển hóa chủ yếu được thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải là 3,5 giờ, tỉ lệ liên kết với protein huyết tương là 35%.

Liều Dùng Của Thuốc Tatanol Plus

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. 

Liều dùng

Người lớn

Dùng 1 viên x 4 lần/ngày. Khoảng cách giữa hai lần uống từ 4 - 6 giờ. Không dùng quá 8 viên/24 giờ. 

Trẻ em 6 - 12 tuổi

Dùng 2 viên x 4 lần/ngày. Khoảng cách giữa hai lần uống từ 4 - 6 giờ. Không dùng quá 4 viên/24 giờ. 

Trường hợp bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10ml/phút), khoảng cách giữa các liều uống phải ít nhất là 8 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Acetaminophen 

Tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn, nôn, xanh xao, đau bụng, tăng tiết mồ hôi, độc gan. Các triệu chứng này thường xuất hiện trong 24 giờ đầu và có thể vẫn còn xảy ra sau 2 - 4 ngày. Trường hợp nặng gây hoại tử tế bào gan, chết khi dùng quá liều từ 8 - 16 giờ, có thể gây hoại tử thận, có thể xuất huyết tiêu hóa. 

Cafein 

Dùng liều cao cafein có thể gây kích động, mất ngủ, rùng mình, ù tai, nhịp tim nhanh và ngoại tâm thu. 

Xử trí cấp cứu

Trong bệnh viện.

Rửa ruột và cho uống than hoạt tính. 

Dùng thuốc giải độc đặc hiệu N - acetylcystein, lượng N - acetylcystein tùy theo lượng acetaminophen đã dùng. Xác định nồng độ acetaminophen chậm nhất sau 4 giờ. Thẩm phân trong trường hợp sau 24 giờ đã uống quá liều mà chưa được điều trị bằng N - acetylcystein. Điều trị nâng đỡ tổng trạng, duy trì cân bằng nước, chất điện giải.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Tatanol Plus

    Khi sử dụng thuốc Tatanol Plus, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

    Acetaminophen

    • Dùng liều điều trị không gây tác dụng phụ đáng kể. Hiếm khi xảy ra các trường hợp dị ứng da (ban đỏ, quá mẫn). Rất ít xảy ra phản ứng quá mẫn. 

    Cafein

    • Có thể rối loạn dạ dày - ruột (gây nôn, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy), kích thích hệ thần kinh trung ương (mất ngủ, lo lắng, bồn chồn, thờ ơ, run, hồi hộp). 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Tatanol Plus

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Tatanol Plus chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc. 

  • Bệnh nhân thiếu hụt glucose - 6 - plhosphat dehydrogenase.

  • Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng. 

  • Bệnh nhân có nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu. 

  • Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng (ClCr <10 ml/phút), suy gan.

Bệnh nhân bị viêm loét dạ dày, tá tràng

Không dùng chung với bất kỳ thuốc khác có chứa paracetamol, cafein. 

Không uống rượu trong thời gian dùng thuốc. 

Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng kéo dài trên 10 ngày. 

Với acetaminophen, bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng steven - jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ, tuy nhiên các nghiên cứu cho thấy thuốc không gây bất kỳ nguy cơ nào cho phụ nữ mang thai và sự phát triển của thai nhi, cũng không gây tác hại cho phụ nữ cho con bú và trẻ em đang bú.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ, tuy nhiên các nghiên cứu cho thấy thuốc không gây bất kỳ nguy cơ nào cho phụ nữ mang thai và sự phát triển của thai nhi, cũng không gây tác hại cho phụ nữ cho con bú và trẻ em đang bú.

Tương tác thuốc

Acetaminophen

Dùng đồng thời với các thuốc có độc tính trên gan làm tăng nguy cơ độc trên gan. Thuốc chống đông: Liều cao acetaminophen gây tăng hiệu quả chống đông. 

Cafein

Cafein liều cao làm kéo dài tác dụng đối kháng của rượu lên thần kinh trung ương. Thời gian bán thải của cafein tăng và độ thanh thải giảm khi dùng đồng thời với terbinafin, cimetidin, thuốc ngừa thai dạng uống, ciprofloxacin, enoxacin, acid pipemidic, fluvoxamin. 

Thời gian bán thải của cafein giảm và độ thanh thải tăng khi dùng đồng thời với phenytoin. Cafein làm giảm độ thanh thải và tăng thời gian bán thải của theophyllin. Cafein có thể làm tăng tác dụng co bóp tim của các tác nhân kích thích β - adrenergic.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Tatanol Plus.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Sốt
  • Đau cấp tính
  • Đau dữ dội
  • Đau nhẹ
  • Đau nhức nhẹ
  • Đau vừa phải
  • Ngưng thở nguyên phát ở trẻ sinh non
  • Mệt mỏi
  • Đau vừa phải
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ