Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Kaysersberg
(00018596)
Đã copy nội dung

Systane Ultra Ud Kaysersberg 24 Ống X 0.5Ml - Dung Dịch Nhỏ Mắt Vô Trùng

(00018596)
Đã copy nội dung
Kaysersberg
(00018596)
Đã copy nội dung

Systane Ultra Ud Kaysersberg 24 Ống X 0.5ml - Dung Dịch Nhỏ Mắt Vô Trùng

(00018596)
Đã copy nội dung
Thành phần: Polyethylene glycol 400, propylen glycol
Quy cách: Hộp 24 ống
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Pháp
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VN-17216-13
Độ tuổi: Trên 10 tuổi
Nhà sản xuất: Kaysersberg Pharmaceuticals
Nước sản xuất: France
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Systane Ultra Ud 24X0.5Ml Là Gì?

Dung dịch nhỏ mắt vô trùng Systane Ultra UD được sản xuất bởi Công ty Kaysersberg Pharmaceuticals, có thành phần chính là Polyethylene glycol. Dung dịch nhỏ mắt vô trùng Systane Ultra UD được dùng để làm giảm tạm thời các chứng rát và kích ứng do khô mắt.

Systane Ultra UD được bào chế dưới dạng dung dịch vô khuẩn nhỏ mắt, không chứa chất bảo quản, dạng đơn liều, không màu, pH từ 7,7 đến 8,0, nồng độ thẩm thấu từ 255 đến 330 mOsm/kg. Hộp 24 ống, ống 0,5 ml.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Polyethylene glycol 400

0.4%

propylen glycol

0.3%

Công Dụng Của Systane Ultra Ud 24X0.5Ml

Chỉ định

Dung dịch nhỏ mắt Systane Ultra UD được chỉ định làm giảm tạm thời các chứng rát và kích ứng do khô mắt.

Dược lực học 

Các nghiên cứu về dược lực học với Systane Ultra UD chưa được thực hiện.

Dược động học

Hấp thu

Polyethylen Glycol 400

Chưa có sẵn dữ liệu cho đường dùng nhỏ mắt; do đó tất cả các thông tin hỗ trợ được lay từ sự phơi nhiễm toàn thân.

Polyethylen glycol (PEGS) được hấp thu qua đường tiêu hoá. Tỷ lệ phần trăm được hấp thu phần lớn phụ thuộc vào khối lượng phân tử, khối lượng phân tử thấp (< 1000 Da) được hấp thu một phần trong ruột non sau khi uống. 50 - 60% PEG 400 được hấp thu ở người sau khi uống. Khối lượng phân tử của PEG lơn hơn 4000 được hấp thu qua màng nguyên vẹn với tỷ lệ rất nhỏ.

Propylen Glycol

Chưa có sẵn dữ liệu cho đường dùng nhỏ mắt, do đó tất cả các thông tin hỗ trợ được lây từ sự phơi nhiễm toàn thân.

Các nghiên cứu trên động vật ở mèo, chuột và thỏ cho thay propylen glycol được hấp thu nhanh sau khi uống.

Phân bố

Polyethylen Glycol 400

Các nghiên cứu được thực hiên trên sự phân bố của PEG 400 vào hệ tuần hoàn sau khi uống, tiêm tĩnh mạch hoặc dùng tại chỗ cho thấy sự khuếch tán của PEG 400 vào trong nội bào dựa trên thể tích phân bố được tính toán ở chó sau khi tiêm tĩnh mạch.

Propylen Glycol

Các nghiên cứu được thực hiện trên sự phân bố của propylen vào hệ tuần hoàn sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch ở người. Sau khi tiêm tĩnh mạch propylen glycol với liều 120 - 600 mg/m2, thể tích phân bố trung bình (Vd) là ~ 0,780 L/kg và sau khi uống, thể tích phân bố biểu kiến là ~ 0,5 L/kg. Những giá trị này là gần tương đương giá trị của toàn cơ thể, chứng tỏ rằng propylen glycol được phân bố đồng đều vào các mô.

Những giá trị này là khoảng giá trị phân bố đồng đều của propylen glycol vào các mô của toàn cơ thể.

Chuyển hoá sinh học

Polyethylen Glycol 400

Chỉ một lượng nhỏ các chất chuyển hoá đã xác định, được phát hiện sau khi uống. Các nghiên cứu về sự chuyển hoá PEG cho thấy sự hình thành acid carboxylic từ sự oxy hoá các nhóm alcol tận cùng.

Các chất chuyển hoá của PEG gồm diacid và acid hydroxyl đã được xác định trong huyết tương và nước tiểu của người.

Propylen Glycol

Đã có báo cáo rằng propylen glycol trong cơ thể trải qua sự chuyển hoá oxy hoá thành acid lactic và pyruvic và carbon dioxid. Các nghiên cứu trên chuột cho thấy sự tăng hàm lượng glycogen trong gan sau khi ăn thức ăn có chứa propylen glycol.

Thải trừ

Polyethylen Glycol 400

Sau khi uống, PEG 400 trong cơ thể chủ yếu đươc thải trừ dưới dạng không đổi qua phân và nước tiểu. Sự thải trừ PEG qua thận thông qua sự lọc cầu thận thụ động và do đó phụ thuộc vào khối lượng phân tử. Các dữ liệu ở người cho thấy rằng sự thải trừ qua thận là con đường thải trừ chính của PEG 400.

Ở chó, khối lượng phân tử của PEG trong khoảng 400 - 4000 được lọc ra khỏi huyết tương với tỷ lệ giống với tỷ lệ lọc cầu thận, điều này gợi ý quy trình lọc thụ động.

Propylen Glycol

Propylen gycol được thải trừ khỏi hệ tuần hoàn theo tỷ lệ tương ứng với nồng độ của nó. Sự thải trừ thông qua sự chuyển hoá và thải trừ ở thận với khoảng 1/3 đến 1/2 liều uống được tìm thấy trong nước tiểu.

Tuyến tính/Không tuyến tính

Polyethylen Gycol 400

Chưa có các nghiên cứu về khoảng liều được báo cáo liên quan tới sự phơi nhiễm toàn thân.

Propylen Glycol

Động học không tuyến tính sau khi tăng truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân cho thấy nồng độ bão hoà trong khoảng liều 3 - 15 g/m2 của propylen glycol.

Mối quan hệ dược động học/dược lực học

Polyethylen Glycol 400

Các nghiên cứu về mối liên hệ dược động học/dược lực học chưa được báo cáo cho PEG 400.

Propylen Glycol

Các nghiên cứu về mối liên hệ dược động học/dược lực học chưa được báo cáo cho propylen glycol.

Liều Dùng Của Systane Ultra Ud 24X0.5Ml

Cách dùng

Dung dịch nhỏ mắt Systane Ultra UD chỉ dùng để nhỏ mắt. 

Không được sử dụng nếu dung dịch bị đổi màu hoặc bị mờ đục.

Nếu nhiều hơn một thuốc tra mắt được sử dụng, các thuốc nên được dùng cách nhau ít nhất 5 phút. Thuốc mỡ tra mắt nên được dùng sau cùng.

Có thể sử dụng tuỳ theo nhu cầu trong suốt cả ngày.

Để tránh nhiễm khuẩn, không chạm đầu ống nhỏ thuốc vào bất cứ bề mặt nào. Không sử dụng lại.

Vứt bỏ ống thuốc nếu đã mở nắp.

Hướng dẫn sử dụng, xử lý và hủy bỏ

  • Dùng thuốc trước ngày hết hạn ghi trên bao bì.
  • Vòng gắn đảm bảo: Không sử dụng nếu nhãn đảm bảo bị rách hoặc không có. Không sử dụng nếu bao bì đã mở hoặc bị rách.
  • Nếu uống nhầm, gọi hỗ trợ y khoa.
  • Vứt bỏ dung dịch thừa ngay sau khi sử dụng.
  • Không giữ dung dịch trong ống đã mở.

Liều dùng

Người lớn và người cao tuổi

Nhỏ 1 hay 2 giọt vào mắt bị bệnh tuỳ theo nhu cầu.

Bệnh nhi

Tính an toàn và hiệu quả của Systane Ultra UD ở trẻ em chưa được thiết lập.

Bệnh nhân bị bệnh gan hoặc thận.

Tính an toàn và hiệu quả của Systane Ultra UD ở các đối tượng bị bệnh gan hoặc thận chưa được thiết lập.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Do đặc điểm của chế phẩm này, chưa có tác dụng độc tính nào được dự tính khi nhỏ mắt quá liều hoặc thậm chí uống nhầm ống thuốc vào đường tiêu hoá.

Nên điều trị các tác dụng toàn thân bằng điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Có thể sử dụng tuỳ theo nhu cầu trong suốt cả ngày.

Tác Dụng Phụ Của Systane Ultra Ud 24X0.5Ml

    Khi sử dụng Systane Ultra UD, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tần suất chưa được ước tính từ các dữ liệu có sẵn.

    Các rối loạn ở mắt: Đau mắt, ngứa mắt, kích ứng mắt, nhạy cảm bất thường ở mắt, sung huyết mắt, nhìn mờ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Systane Ultra Ud 24X0.5Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Systane Ultra UD chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Systane Ultra UD.

Thận trọng khi sử dụng

Nếu thường xuyên bị khó chịu ở mắt, chảy nước mắt quá mức, đau đầu, thay đổi thị lực hoặc đỏ mắt, ngừng ngay sử dụng Systane Ultra UD và hỏi ý kiến nhân viên y tế về tình trạng mắt của bạn do tình trạng có thể trở nên nghiêm trọng hơn.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nhìn mờ tạm thời hoặc các rối loạn về thị giác khác có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bị nhìn mờ xuất hiện sau khi nhỏ thuốc, bệnh nhân cần chờ cho tới khi nhìn rõ lại mới được lái xe hoặc vận hành máy móc. 

Thời kỳ mang thai 

Chưa có dữ liệu đầy đủ liên quan đến ảnh hưởng của Systane Ultra UD trên khả năng sinh sản. Tất cả các thành phần của thuốc là các hợp chất trơ về mặt dược lý do được phân loại nói chung là các chất không có độc tính và không gây kích ứng. Do đó, thuốc được dự đoán không gây ảnh hưởng trên khả năng sinh sản. 

Thời kỳ cho con bú

Chưa có dữ liệu đầy đủ liên quan đến ảnh hưởng của Systane Ultra UD trong thời kỳ nuôi con bú. Tất cả các thành phần của thuốc là các hợp chất trơ về mặt được lý do được phân loại nói chung là các chất không có độc tính và không gây kích ứng. Do đó, thuốc được dự đoán không gây ảnh hưởng thời kỳ cho con bú. Thuốc có thể được dùng trong suốt thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Chưa có  tương tác thuốc liên quan đến lâm sàng được mô tả. 

Tính tương kỵ

Không áp dụng.

Bảo Quản

Bảo quả ở nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Systane Ultra UD.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC