Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: SYNMEDIC

(00007109)
Đã copy nội dung

Thuốc Syncefdir 300Mg Synmedic Chống Nhiễm Khuẩn, Kháng Virus Nhạy Cảm Với Cefdinir (3 Vỉ X 10 Viên)

(00007109)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: SYNMEDIC

(00007109)
Đã copy nội dung

Thuốc Syncefdir 300Mg Synmedic Chống Nhiễm Khuẩn, Kháng Virus Nhạy Cảm Với Cefdinir (3 Vỉ X 10 Viên)

(00007109)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefdinir
Danh mục: Cephalosporin
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-11353-10
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Synmedic
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Syncefdir 300Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Syncefdir là sản phẩm của Synmedic Laboratories, có thành phần chính là cefdinir 300mg. Thuốc được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn còn nhạy cảm gây ra như viêm phổi cộng đồng, viêm phế quản mạn tính, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa.

Syncefdir được đóng gói trong hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Thành Phần Của Thuốc Syncefdir 300Mg

Thành phần

Hàm lượng

Cefdinir

300-mg

Công Dụng Của Thuốc Syncefdir 300Mg

Chỉ định

Thuốc Syncefdir được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn còn nhạy cảm gây ra.

Người lớn và trẻ vị thành niên:

  • Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis gây ra.

  • Viêm phế quản mạn tính nặng do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis gây ra.

  • Viêm xoang nặng do các chủng Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis gây ra.

  • Viêm họng/viêm amidan do chủng Streptococcus pyogenes gây ra.

  • Viêm da và mô mềm do các chủng Staphylococcus aureusStreptococcus pyogenes gây ra.

Bệnh nhi:

  • Viêm tai giữa nặng do các chủng Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis gây ra.

  • Viêm da và mô mềm không biến chứng do các chủng Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes gây ra.

Dược lực học

Cefdinir là kháng sinh có nhân cephem, là một cephalosporin đường uống thế hệ 3. Cefdinir có phổ hoạt tính rộng kháng nhiều vi khuẩn gram âm và gram dương, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Cefdinir không bị ảnh hưởng bởi các loại men β – lactamase, đặc biệt có hiệu quả tốt trên các loại vi khuẩn gram dương như Staphylococcus sp., Streptococcus sp. đã kháng với những kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin đường uống khác từ trước.

Dược động học

Hấp thu

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của cefdinir đạt trong vòng 2 – 4 giờ sau khi uống, liều càng cao thì nồng độ càng lớn, tuy nhiên nồng độ tăng ít hơn ở liều 300mg (7 mg/kg) và 600mg (14 mg/kg). Thức ăn có chứa hàm lượng mỡ cao sẽ làm giảm hấp thu thuốc từ 16% xuống còn 10%, vì vậy không nên dùng cefdinir với thức ăn.

Phân bố: 

Thể tích phân bố trung bình của cefdinir ở người lớn là 0,35 ± 0,29 lít/kg; ở bệnh nhi (6 tháng – 12 tuổi) là 0,67 ± 0,08 lit/kg. 60 – 70% Cefdinir gắn kết với huyết tương ở cả người lớn và bệnh nhi, sự gắn kết này không phụ thuộc nồng độ.

Chuyển hóa và đào thải

Cefdinir không bị chuyển hóa, hoạt tính chủ yếu là do thuốc gốc. Cefdinir được thải trừ chủ yếu ở thận với thời gian bán thải là 1,7 ± 0,6 giờ. Ở những người khỏe mạnh với chức năng thận bình thường, độ thanh thải là 2,0 ± 1,0 ml/phút/kg.

Độ thanh thải theo đường uống với liều 300 mg là 11,6 ± 6,0 ml/phút/kg và liều 600 mg và 15,5 ± 5,4 ml/phút/kg. 18,4 ± 6,4% và 11,6 ± 4,6% liều dùng 300 và 600 mg được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Độ thanh thải cefdinir giảm ở bệnh nhân suy chức năng thận.

Liều Dùng Của Thuốc Syncefdir 300Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, uống khi đói.

Liều dùng

Tổng liều khuyến cáo cho tất cả các nhiễm khuẩn là 600 mg/lần/ngày và điều trị trong vòng 10 ngày.

Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng: 300 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.

Viêm phổi mạn tính nặng: 300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ, trong 10 ngày.

Viêm xoang: 300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ, trong 10 ngày.

Viêm họng/viêm amidan: 300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ, trong 5 – 10 ngày.

Viêm da và mô mềm không biến chứng: 300 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.

Bệnh nhi

Viêm tai giữa nặng: 7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ, 5 – 10 ngày.

Viêm xoang nặng: 7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ, trong 5 – 10 ngày.

Viêm họng/viêm amidan: 7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ, trong 5 – 10 ngày.

Viêm da và cấu trúc da không biến chứng: 7 mg/kg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.

Suy thận

Người lớn, độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: 300 mg/lần/ngày.

Bệnh nhi, độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút/1,72 m2: 7 mg/kg/lần/ngày (có thể lên đến 300 mg).

Bệnh nhân thẩm tách máu: Do thẩm tách máu làm thải trừ cefdinir từ cơ thể, đối với những bệnh nhân thẩm tách mạn tính thì liều khởi đầu là 300 mg và duy trì ở liều 7 mg/kg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Chưa có các thông tin về quá liều cefdinir ở người. Trong các nghiên cứu về độc tính cấp trên loài gặm nhấm, liều uống duy nhất 5600 mg/kg không gây ra tác dụng bất lợi nào.

Các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc sau khi sử dụng quá liều với các kháng sinh họ β – lactam khác bao gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị, đi ngoài và co giật.

Xử trí

Cefdinir có thể được loại ra khỏi cơ thể qua thẩm tách máu. Trong trường hợp ngộ độc nặng do quá liều, thẩm tách máu có thể giúp loại trừ cefdinir ra khỏi cơ thể. Điều đó có thể có ích trong trường hợp ngộ độc nặng do quá liều, đặc biệt nếu chức năng thận bị suy giảm.

Vài kháng sinh cephalosporin đã có liên quan tới việc kích thích các cơn động kinh, đặc biệt ở các bệnh nhân suy thận mà không được giảm liều lượng. Nếu động kinh xuất hiện, cần ngừng thuốc, có thể điều trị chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Syncefdir 300Mg

    Khi sử dụng thuốc Syncefdir, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng.

    • Da: Phát ban, ngứa.

    • Gan mật: Tăng ALT, AST.

    • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Thần kinh: Choáng.

    • Toàn thân: Phản ứng phản vệ.

    • Da: hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell).

    • Máu: Giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

    • Tiêu hóa: Viêm đại tràng nghiêm trọng, viêm đại tràng có màng giả.

    • Hô hấp: Viêm phổi kẽ, hội chứng PIE.

    • Tiết niệu: Suy thận cấp.

    • Gan mật: Viêm gan nghiêm trọng, rối loạn chức năng gan, tăng rõ rệt AST (GOT), ALT (GPT), phosphatase kiềm, vàng da.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Syncefdir 300Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Syncefdir chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với cefdinir hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng:

  • Người có tiền sử quá mẫn cảm với nhóm penicillin.

  • Người có khuynh hướng cá nhân hoặc ở gia đình có các phản ứng dị ứng như hen phế quản, phát ban hoặc mày đay.

  • Người suy thận nặng. Nên giảm liều ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận thoáng qua hoặc lâu dài (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).

  • Bệnh nhân suy dinh dưỡng, thể trạng suy nhược hoặc cần phải bồi dưỡng theo đường tiêm truyền (cần theo dõi kỹ các đối tượng này vì có thể phát triển các triệu chứng thiếu hụt vitamin K).

  • Khi sử dụng thuốc này cho bệnh nhân cao tuổi, cần phải điều chỉnh liều lượng và khoảng cách dùng liều, dựa vào nhận xét cẩn thận về lâm sàng về trạng thái của bệnh nhân.

Khi nghi ngờ hoặc chưa chắc chắn về nhiễm khuẩn hoặc có chỉ định phòng ngừa thì bệnh nhân không nên dùng thuốc vì nó có thể làm tăng nguy cơ phát triển của vi khuẩn kháng thuốc.

Cũng như các kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng, điều trị kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển của các chủng kháng khuẩn. Phải theo dõi bệnh nhân nếu thấy cần thiết. Nếu ngộ độc trong quá trình điều trị, cần có các liệu pháp điều trị hỗ trợ thích hợp. Cefdinir cần được sử dụng thận trọng với những bệnh nhân có tiền sử viêm ruột kết.

Phân nhuốm màu hơi đỏ khi uống cefdinir cùng các chế phẩm chứa sắt như sữa bột hoặc uống cùng chất dinh dưỡng. Có thể gặp nước tiểu màu hơi đỏ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thời kỳ mang thai 

Chưa có các nghiên cứu có kiểm soát và thích hợp ở phụ nữ mang thai cho dù đã có các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật. Do đó, không nên dùng cefdinir cho phụ nữ mang thai trừ khi thực sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết cefdinir có tiết vào sữa mẹ hay không, vì vậy không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Uống kết hợp cefdinir với các antacid có chứa nhôm hoặc magie làm giảm Cmax và AUC, đồng thời kéo dài Tmax. Nếu antacid thực sự cần thiết trong quá trình điều trị, thì cần uống cefdinir trước hoặc sau ít nhất 2 giờ uống các thuốc antacid.

Cũng như các kháng sinh β – lactam khác, probenecid ức chế sự đào thải cefdinir của thận, dẫn đến AUC của cefdinir tăng gần gấp đôi, Cmax tăng 54% và kéo dài thời gian bán thải 50%.

Uống kết hợp cefdinir với các chất hoặc các vitamin có chứa sắt sẽ làm giảm hấp thu của cefdinir. Nếu thực sự cần bổ sung sắt trong quá trình trị liệu, cần uống cefdinir ít nhất trước hoặc sau 2 giờ.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Syncefdir.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Haemophilus Influenza
  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • viêm phế quản mãn tính do haemophilus parainfluenza
  • viêm phế quản mãn tính do Moraxella catarrhalis
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do H.enzae
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do S.pneumoniae nhạy cảm với penicillin
  • Viêm phổi do Haemophilusenzae (H.enzae)
  • Nhiễm trùng da do S. pyogenes
  • Nhiễm trùng da do Staphylococcus aureus
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Viêm tai giữa cấp tính do M. catarrhalis
  • Viêm tai giữa cấp tính do S.pneumoniae
  • Viêm tai giữa do vi khuẩn do Haemophilusenzae gây ra
  • bệnh viêm phổi do H. parainfluenzae
  • bệnh viêm phổi do M.catarrhalis
  • Viêm phổi do S. pneumoniae nhạy cảm với penicillin
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ