Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Synmedic
(00007103)
Đã copy nội dung

Synadine 2Mg

(00007103)
Đã copy nội dung
Synmedic
(00007103)
Đã copy nội dung

Synadine 2Mg

(00007103)
Đã copy nội dung
Thành phần: Tizanidine
Danh mục: Thuốc giãn cơ
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-11350-10
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Synmedic
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Synadine 2 Smd 10X10 Là Gì?

Synadine 2 mg là sản phẩm của Công ty Synmedic Laboratories, có thành phần chính là tizanidine. Thuốc được dùng để điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng rải rác hoặc tổn thương tủy sống, co cơ hoặc giật rung, đau do co cơ.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén không bao, đóng gói theo quy cách mỗi vỉ nhôm/nhôm chứa 10 viên. 10 vỉ như vậy được đóng trong một hộp carton và một tờ hướng dẫn sử dụng.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Tizanidine

2mg

Công Dụng Của Synadine 2 Smd 10X10

Chỉ định

Điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng rải rác hoặc tổn thương tủy sống, co cơ hoặc giật rung, đau do co cơ.

Dược lực học

Thuốc làm giãn cơ.

Tizanidine là chất chủ vận adrenergic, tác động vào hệ thống thần kinh trung ương vùng tủy sống và trên tủy sống. Thuốc làm giảm co cứng cơ bằng cách tăng ức chế tiền synap của các nơron vận động tại thụ thể α2-adrenergic. Tizanidine tác dụng chủ yếu trên nơron có nhiều synap. Kết quả là làm giảm quá trình kích thích các nơron vận động trên tủy sống nên làm giảm co cơ và không làm yếu cơ quá mức.

Thuốc có tác dụng tối đa sau khi uống 1,5 giờ và hết tác dụng sau khoảng 3 - 6 giờ. Trên súc vật thực nghiệm, tizanidine không tác dụng trực tiếp trên các sợi cơ - xương hay bản vận động thần kinh - cơ, không tác dụng lên phản xạ tủy đơn synap. Ngoài ra, tizanidine có thể làm giảm huyết áp do thuốc gắn vào thụ thể imidazoline, tuy nhiên tác dụng này yếu hơn nhiều so với clonidine.

Dược động học

Hấp thu

Tizanidine hấp thu tốt qua đường uống. Sau khi dùng khoảng 1,5 giờ, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương và có tác dụng tối đa, hết tác dụng vào khoảng 3 - 6 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu nhưng ảnh hưởng đến tốc độ hấp thu như rút ngắn thời gian đạt nồng độ đỉnh khoảng 40 phút và tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 33%. 

Phân bố

Do có chuyển hoá bước đầu qua gan lớn nên sinh khả dụng qua đường uống đạt khoảng 40%. Tizanidine gắn với protein huyết tương thấp (30%). Thuốc phân bố khắp cơ thể, thể tích phân bố trung bình là 2,4 lít/kg sau khi dùng đường tiêm tĩnh mạch.

Chuyển hóa

Khoảng 95% liều dùng được chuyển hóa qua gan. 

Thải trừ

Nửa đời của tizanidine là 2,5 giờ, của chất chuyển hoá không còn hoạt tính khoảng 20 - 40 giờ. Ở người cao tuổi đào thải giảm 4 lần so với người trẻ. Nếu kèm theo suy thận (hệ số thanh thải creatinine < 25 ml/phút), hệ số thanh thải tizanidine giảm trên 50% so với người cao tuổi không suy thận. Nếu suy gan, nồng độ tizanidine trong huyết tương tăng. 

Liều Dùng Của Synadine 2 Smd 10X10

Cách dùng

Thuốc uống có tác dụng tương đối ngắn nên phải uống nhiều lần trong ngày (3 - 4 lần/ngày), phụ thuộc vào nhu cầu của người bệnh. Cần phải điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của từng người. Không vượt quá liều cho tác dụng điều trị mong muốn. 

Liều dùng

Người lớn

Điều trị co cứng cơ

Liều khởi đầu thông thường: 2 mg 1 liều đơn. Sau đó, tùy theo đáp ứng của từng người bệnh, liều có thể tăng dần mỗi lần 2 mg, cách nhau ít nhất 3 - 4 ngày một lần tăng, thường tới 24 mg/ngày chia làm 3 - 4 lần. Liều tối đa khuyến cáo là 36 mg/ngày.

Điều trị đau do co cơ

Uống 2 – 4 mg/lần, ngày uống 3 lần.

Người suy thận có độ thanh thải creatinine < 25 ml/phút

Liều khởi đầu 2 mg/lần, ngày 1 lần, sau đó tăng dần cho tới tác dụng mong muốn. Mỗi lần tăng không được quá 2 mg. Nên tăng chậm liều 1 lần/ngày trước khi tăng số lần dùng trong ngày. Phải giám sát chức năng thận. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều Tizanidine có thể gây buồn nôn, nôn, tụt huyết áp, chóng mặt, co đồng tử, hôn mê và đặc biệt là biểu hiện suy hô hấp.

Sử dụng các biện pháp điều trị ngộ độc chung để thải trừ thuốc như rửa dạ dày, dùng than hoạt và dùng các thuốc lợi tiểu mạnh như furosemide, mannitol. Đồng thời sử dụng các biện pháp hỗ trợ hô hấp, tim mạch, cân bằng nước và điện giải. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Synadine 2 Smd 10X10

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Hiếm gặp, ADR <1/1000

    • Hệ tim mạch: Giãn mạch, hạ huyết áp tư thế đứng, loạn nhịp tim.

    • Hệ thần kinh: Ngất, đau nửa đầu, khó nuốt.

    • Hệ gan mật: Sỏi mật, viêm gan, tăng thoáng qua transaminase huyết thanh.

    • Hệ tiêu hóa: Đầy hơi, chảy máu tiêu hóa.

    Không xác định tần suất

    • Hệ thần kinh: Buồn ngủ, ngủ gà, mệt mỏi, chóng mặt, trầm cảm, lo lắng, dị cảm, ảo giác, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ, ảo giác.

    • Hệ gan mật: Viêm gan cấp tính.

    • Hệ tim mạch: Hạ huyết áp, nhịp tim chậm.

    • Hệ cơ xương khớp: Nhược cơ, đau lưng, yếu cơ.

    • Hệ tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Synadine 2 Smd 10X10

Chống chỉ định

Synadine 2 mg chống chỉ định dùng cho các trường hợp:

  • Những bệnh nhân được biết mẫn cảm với tizanidine hoặc bất cứ thành phần nào của viên thuốc.
  • Những người suy gan nặng.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi, vì chưa có kinh nghiệm với nhóm tuổi này. 

Thận trọng khi sử dụng

Hệ tim mạch và huyết áp

Thuốc làm kéo dài khoảng QT, gây chậm nhịp tim. Cũng như các thuốc chủ vận α2-adrenergic, tizanidine có thể gây hạ huyết áp. Tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc vào liều và xuất hiện sau khi dùng đơn liều > 2 mg. Khi thay đổi tư thế đột ngột, có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.

Dùng cho người suy gan

Tizanidine có thể gây tổn thương gan nên cần hết sức thận trọng đối với người suy giảm chức năng gan. Cần theo dõi aminotransferase huyết thanh trong 6 tháng đầu dùng thuốc (vào thời điểm tháng thứ 1, 3 và 6) và sau đó theo dõi định kỳ tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng.

Trên mắt

Đối với súc vật thực nghiệm, thuốc gây thoái hóa võng mạc và đục giác mạc. Tuy nhiên, chưa có báo cáo về các tác dụng này trong các nghiên cứu lâm sàng.

Tizanidine gây ảo giác trên một số người dùng thuốc.

Dùng cho người suy thận

Thận trọng khi dùng tizanidine cho những bệnh nhân bị suy thận nặng (có độ thanh thải creatinine < 25 ml/phút), vì độ thanh thải của thuốc bị giảm > 50% trên các đối tượng này. Phải giảm liều cho những bệnh nhân này. Nếu phải dùng liều cao hơn, cần xác định liều cho phù hợp và tăng quãng cách liều. Phải giám sát chặt chẽ những bệnh nhân này khi tác dụng không mong muốn xảy ra hoặc tăng nặng như: Khô miệng, ngủ gà, suy nhược và chóng mặt, vì đây là những dấu hiệu của tình trạng quá liều.

Người cao tuổi

Chỉ sử dụng tizanidine khi đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ, bởi vì trên người cao tuổi, độ thanh thải ở thận có thể giảm 4 lần.

Trẻ em

Kinh nghiệm sử dụng tizanidine với trẻ em dưới 18 tuổi còn rất hạn chế. Vì vậy không nên dùng thuốc cho trẻ em.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tizanidine có tác dụng an thần, có thể gây buồn ngủ. Cần thận trọng đối với người cần sự tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc... 

Thời kỳ mang thai 

Chỉ dùng Tizanidine cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết và có sự giám sát của bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú

Chưa xác định được Tizanidine có qua sữa mẹ hay không. Tizanidine tan được trong lipid, vì vậy có khả năng thuốc qua được sữa mẹ. Chỉ dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú khi đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro. 

Tương tác thuốc

Các thuốc gây hạ huyết áp

Tizanidine cũng làm hạ huyết áp. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc gây hạ huyết áp, kể cả thuốc lợi tiểu. Cũng phải thận trọng khi dùng tizanidine cùng với các thuốc ức chế β-adrenergic và digoxin vì nguy cơ hạ huyết áp và chậm nhịp tim.

Các thuốc tránh thai đường uống

Các thuốc tránh thai đường uống làm giảm độ thanh thải của tizanidine khoảng 50% nên làm tăng tác dụng không mong muốn của tizanidine.

Rượu

Rượu làm tăng diện tích dưới đường cong nồng độ thời gian của tizanidine khoảng 20% và làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương xấp xỉ 15% do đó làm tăng các tác dụng không mong muốn đồng thời làm tăng tác dụng gây trầm cảm của tizanidine. Tizanidine và rượu hiệp đồng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

Phenytoin

Tizanidine làm tăng nồng độ phenytoin huyết thanh. Khi dùng đồng thời hai thuốc này, nên theo dõi nồng độ phenytoin để hiệu chỉnh liều nếu cần.

Acetaminophen

Tizanidine kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh của acetaminophen khoảng 16 phút. Acetaminophen không ảnh hưởng tới dược động học của tizanidine.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Synadine 2 mg của Công ty Synmedic Laboratories.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt lưng cấp tính
  • Chứng co cứng cơ
  • Đau lưng cấp tính Myofascial
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Cơ xương là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ