Synadine 2Mg

Tên thuốc gốc: Tizanidine
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00007103

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Synadine 2mg’ Là gì?

Thuốc có tác dụng điều trị do co  cơ gây đau do rối loạn chức năng hay tư thế của cột sống: đau thắt lưng, vẹo cổ, đau quanh vai; sau khi mổ (thoát vị đĩa đệm, hay viêm xương khớp háng). Và điều trị co cứng do rối loạn thần kinh: xơ cứng rải rác, bệnh tủy sống mãn tính, bệnh thoái hóa cột sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não hoặc bại não.


Thành phần của ‘Synadine 2mg’

  • Dược chất chính: Tizandine
  • Loại thuốc: Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
  • Dạng thuốc: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén, 2mg và 4mg

Công dụng của ‘Synadine 2mg’

  • Co cơ gây đau do rối loạn chức năng hay tư thế của cột sống: đau thắt lưng, vẹo cổ, đau quanh vai; sau khi mổ (thoát vị đĩa đệm, hay viêm xương khớp háng).
  • Co cứng do rối loạn thần kinh: xơ cứng rải rác, bệnh tủy sống mãn tính, bệnh thoái hóa cột sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não hoặc bại não.

Liều dùng của ‘Synadine 2mg’

Cách dùng

Thuốc uống có tác dụng tương đối ngắn nên phải uống nhiều lần trong ngày (3-4lần/ngày) phụ thuộc vào nhu cầu của người bệnh. Cần phải điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của người bệnh. Không vượt quá cho tác dụng điều trị mong muốn. 

Liều dùng

Người lớn:

Điều trị co cứng cơ:

  • Liều khởi đầu thông thường: 2mg 1 liều đơn. Sau đó, tuỳ theo đáp ứng của từng người bệnh, liều có thể tăng dần mỗi lần 2mg, cách nhau ít nhất 3-4 ngày/ lần tăng, thường tới 24mg/ngày chia làm 3-4 lần. Liều tối đa khuyến cáo là 36mg/ngày.
  • Điều trị đau do co cơ: uống 2-4 mg/lần, ngày uống 3 lần.
  • Đối với người suy thận có độ thanh thải creantinin <25 ml/phút: Liều khởi đầu 2mg/lần, ngày 1 lần sau đó tăng dần cho tới tác dụng mong muốn. Mỗi lần tăng không quá 2mg. Nên tăng chậm liều 1 lần/ngày trước khi tăng số lần trong ngày. Phải giám sát chức năng thận.
  • Người cao tuổi: Liều thông thường như người trẻ tuổi. Có thể phải điều chỉnh liều vì độ thanh thải thận có thể giảm bốn lần so với người trẻ.

Trẻ em:

Chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc.

  • Bạn nên làm gì nếu uống quá liều?

Quá liều tizanidin có thể gây ra buồn nôn, nôn, tụt huyết áp, hoa mắt, co đồng tử, hôn mê và đặc biệt là biểu hiện suy mô hô hấp.

Sử dụng các biện pháp điều trị ngộ độc chung để thải trừ thuốc như rửa dạ dày, dùng than hoạt và thuốc lợi tiểu như furosemid, manitol. Đồng thời sử dụng các biện pháp hỗ trợ hô hấp, tim mạch, cân bằng nước và điện giải.

  • Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Synadine 2mg’

Thường gặp, ADR>1/100

  • Tiêu hoá: Khô miệng, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu.

  • Cơ-xương: Nhược cơ, đau lưng.

  • Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, ngủ gà, mệt mỏi, chóng mặt, trầm cảm, lo lắng, dị ứng, ảo giác.

  • Da: Phát ban, đổ mồ hôi, loét da.

  • Khác: sốt.

Ít gặp, 1/1000

  • Tim mạch: Giãn mạch, hạ huyết áp thế đứng, ngất, đau nửa đầu, loạn nhịp tim.

  • Tiêu hoá: Khó nuốt, sỏi mật, đầy hơi, chảy máu tiêu hoá, viêm gan, đi ngoài phân đen.

  • Máu: Tụ máu, tăng cholesterol máu, thiếu máu, tăng lipid máu, giảm hoặc tăng bạch cầu.

  • Chuyển hoá: Phù, giảm hoạt động của tuyến giáp, sụt cân.

  • Cơ - xương: Gãy xương bệnh lý, viêm khớp.

  • Thần kinh trung ương: Run, dễ xúc động, co giật, liệt, rối loạn tư duy, hoa mắt, mộng mị, rối loạn nhân cách, đau nửa đầu, choáng váng, viêm dây thần kinh ngoại vi.

  • Hô hấp: Viêm xoang, viêm phế quản.

  • Da: Ngứa,  khô da, nổi mụn, rụng tóc, mày đay.

  • Giác quan: Đau tai, ù tai, điếc, tăng nhãn áp, viêm khớp mạc, đau mắt, viêm dây thần kinh thị giác, viêm tai giữa.

  • Tiết niệu: Viêm cấp đường tiết niệu, viêm bàng quang, rong kinh.

  • Khác: Phản ứng dị ứng, khó ở áp xe, đau cổ, nhiễm khuẩn, viêm mô tế bào.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

  • Tim mạch: Đau thắt ngực, rối loạn mạch vành, suy tim, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch, tắc mạch phổi, ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh nhất.

  • Tiêu hoá: Viêm dạ dày - ruột, nôn ra máu, u gan, tắc ruột, tổn thương gan.

  • Máu: Ban xuất huyết, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu.

  • Chuyển hoá: Suy vỏ thượng thận, tăng glucose huyết, giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm protein huyết, nhiễm acid hô hấp.

  • Thần kinh trung ương: Mất trí nhớ, liệt nửa người, bệnh thần kinh.

  • Hô hấp: Hen.

  • Da: Tróc da, Herpes simplex, Herpes zoster, ung thư da.

  • Giác quan: Viêm mống mắt, viêm giác mạc.

  • Tiết niệu: Albumin niệu, glucose niệu, đái ra máu.

  • Khác: Ung thư, dị tật bẩm sinh, có ý định tự tử.


Lưu ý của ‘Synadine 2mg’

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng:

  • Trên hệ tim mạch và huyết áp: Thuốc làm kéo dài khoảng QT, gây chậm nhịp tim. Cũng như các thuốc chủ vận anpha2-adrenergic,  tizanidin có thể gây hạ huyết áp. 
  • Tizanidin có thể gây tổn thương gan nên cần hết sức thận trọng đối với người suy giảm chức năng gan. Cần theo dõi aminotransferase huyết thanh trong sáu tháng đầu dùng thuốc (vào thời điểm tháng thứ 1,3 và 6) và sau đó theo dõi định kỳ phụ thuộc và tình trạng lâm sàng.
  • Tizanidin có tác dụng an thần, có thể gây buồn ngủ, cần thận trọng đối với người cần sự tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc…
  • Trên mắt: đối với súc vật thực nghiệm, thuốc gây thoái hoá võng mạc và đục giác mạc. Tuy nhiên, chưa có báo các về tác dụng này trong các nghiên cứu lâm sàng.
  • Trên người suy thận: Sử dụng thuốc thận trọng đối với người suy thận có độ thanh thải creantinin <25 ml/phút bởi vì độ thanh thải của thuốc giảm hơn 50% trên các đối tượng này.
  • Người cao tuổi: Chỉ sử dụng tizanidin khi đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ bởi vì trên người cao tuổi độ thanh thải thận có thể giảm bốn lần.
  • Trẻ em: Kinh nghiệm sử dụng tizanidin đối với trẻ em dưới 18 còn rất hạn chế, vì vậy không nên dùng thuốc cho trẻ em

Thời kỳ mang thai

Tizanidin chưa được nghiên cứu trên người mang thai. Chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Chưa xác định được  tizanidin có qua sữa mẹ hay không. Tizanidin tan được trong lipid vì vậy có khả năng thuốc vào đường sữa mẹ, chỉ dùng thuốc cho người cho con bú khi đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc gây hạ huyết áp: Tizanidin cũng làm hạ huyết áp, vì vậy cần thận trọng khi dùng đồng thời  với các thuốc gây hạ huyết áp, kể cả thuốc lợi tiểu. Cũng phải thận trọng khi dùng Tizanidin cùng với thuốc ức chế B –adrenergic và digoxin vì nguy cơ hạ huyết áp và chậm nhịp tim.

  • Thuốc tránh thai dạng uống làm giảm độ thanh thải của tizanidin khoảng 50% nên làm tăng tác dụng không mong muốn của tizanidin.

  • Rượu làm tăng diện tích dưới đường cong  \nồng độ - thời gian (AUC) của tizanidin khoảng 20%, tăng nồng độ đỉnh khoảng 15%, do đó làm tăng tác dụng không mong muốn của tizanidin. Tizanidin và rượu hiệp đồng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

  • Phenytoin: Tizanidin làm tăng nồng độ phentoin huyết thanh. Khi dùng đồng thời hai thuốc này, nên theo dõi nồng độ phenytoin để điều chỉnh liều thuốc nếu cần.

  • Acetaminophen: Tizanidin kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh của acetaminophen 16 phút.


Quy cách

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

SYNMEDIC

Nước sản xuất

INDIA

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Đau thắt lưng cấp tính
  • Chứng co cứng cơ
  • Đau lưng cấp tính Myofascial
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status