Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Temmler
(00014921)
Đã copy nội dung

Suresh 200Mg 20V

(00014921)
Đã copy nội dung
Temmler
(00014921)
Đã copy nội dung

Suresh 200Mg 20V

(00014921)
Đã copy nội dung
Thành phần: Acetylcysteine
Quy cách: Tuýp 20 viên
Dạng bào chế: Viên sủi
Xuất xứ thương hiệu: Đức
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-15325-12
Độ tuổi: Trên 3 tuổi, Dưới 3 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Nước sản xuất: Germany
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Suresh 200 20V Là Gì?

Suresh của Công ty Temmler Pharma GmbH sản xuất và được lưu hành ở Việt Nam bởi Công ty TNHH Bình Việt Đức (BIVID Co.,LTD), thành phần chính là acetylcystein (ACN), là thuốc dùng trong điều trị các bệnh lý hô hấp có đàm nhầy quánh.

Suresh được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt. Quy cách đóng gói gồm ống nhựa trắng PP với nắp PE, mỗi ống chứa 20 viên sủi.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên sủi có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Acetylcysteine

200mg

Công Dụng Của Suresh 200 20V

Chỉ định

Thuốc Suresh được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị cho tất cả bệnh lý đường hô hấp có đờm nhầy quánh.

  • Bệnh lý về phổi:

Các bệnh cấp hay mãn tính thuộc đường hô hấp trên đặc biệt bệnh viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm tiểu phế quản, bệnh nhầy nhớt, bệnh hen phế quản.

  • Các bệnh về tai, mũi, họng

Viêm thanh quản, viêm xoang cấp và mãn tính, viêm tai giữa có dịch.

Dược lực học

Acetylcystein là dẫn xuất của amino acid cystein.

Acetylcystein có tác dụng bài tiết và vận tiết trong vùng cuống phổi. Nó bẻ gãy cầu nối disuiphid trong chuỗi mucopolysaccharid và có tác dụng giải trùng hợp trên sợi DNA (trong dịch nhày như có mủ). Nhờ cơ chế này, độ nhớt của dịch nhày giảm.

Một cơ chế khác của acetylcystein được xem là do khả năng phản ứng của nhóm SH đến liên kết gốc hóa học và do đó khử độc chúng.

Thêm vào đó, acetylcystein đóng góp vào việc tăng tổng hợp glutathion, mà nó quan trọng cho việc khử độc chất gây hại. Điều này giải thích tác dụng giải độc trong trường hợp ngộ độc paracetamol của ACN.

Dược động học

Sau khi uống, acetylcystein được hấp thu nhanh và hoàn toàn và được chuyển hóa trong gan thành cystein, chất chuyển hóa hoạt tính dược lực học, và diacetylcystin, cystin và hỗn hợp disulphides khác. 

Do tác dụng khởi phát cao, sinh khả dụng của acetylcystein uống thấp (xấp xỉ 10%). Đỉnh nồng độ huyết tương đạt được ở người sau 1 - 3 giờ; Nồng độ đỉnh trong huyết tương của chất chuyển hóa cystein trong khoảng xấp xỉ 2 mol/l. Liên kết protein của acetylcystein được xác định xấp xỉ 50%.

Acetylcystein và chất chuyển hóa của nó xảy ra trong cơ thể với 3 dạng khác nhau: Một phần dạng tự do, một phần liên kết với protein qua cầu nối không bền vững disulphid và một phần hợp chất amino acid. Sự bài tiết xảy ra hầu như ở dạng chất chuyển hóa không hoạt tính (sulphat vô cơ, diacetylcystin) qua thận. Thời gian bán hủy huyết tương của acetylcystein xấp xỉ 1 giờ và được xác định chủ yếu bởi sự biến hóa sinh vật nhanh chóng ở gan. Do đó sự thiểu năng gan sẽ dẫn tới kéo dài thời gian bán hủy trong huyết tương cho đến 8 giờ.

Những nghiên cứu dược động học acetylcystein tiêm tĩnh mạch cho thấy thể tích phân bố 0,47l/kg. Thời gian bán thải sau khi tiêm tĩnh mạch là 30 - 40 phút, với sự bài tiết theo sau 3 pha động học (alpha, beta và giai đoạn cuối gamma).

N-acetylcystein đi qua nhau thai và được tìm thấy trong máu dây rốn. Không có tài liệu về sự bài tiết vào sữa mẹ.

Liên quan tới sử dụng cho người, không có thông tin về hoạt động của acetylcystein trong hàng rào máu não.

Liều Dùng Của Suresh 200 20V

Cách dùng

Không dùng viên sủi Acetylcystein 200 mg quá 4-5 ngày nếu không có chỉ định của bác sỹ. Uống thuốc sau bữa ăn, hòa tan viên sủi trong 1 cốc nước trước khi uống.

Liều dùng

Trừ khi được kê đơn, nếu không liều lượng của viên sủi Acetylcystein 200 mg được khuyến cáo như sau: 

Người lớn và thiếu niên từ 14 tuổi trở lên: 1 viên nén sủi bọt 2 - 3 lần một ngày (tương đương với 400 - 600 mg acetylcystein/ngày). 

Trẻ em và thiếu niên từ 6 đến 14 tuổi: 1 viên nén sủi bọt, 2 lần một ngày (tương đương với 400 mg acetylcystein). 

Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: 2 viên nén sủi bọt 2 - 3 lần một ngày (tương đương với 200 - 300 mg acetycystein một ngày). Sau khi bẻ viên, viên còn lại phải cho vào ống thuốc và đậy nắp kín ngay lập tức. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Cho đến nay không có báo cáo trường hợp độc tính quá liều khi uống acetylcystein. Những người tình nguyện đã được điều trị với liều 11,6 g acetylcystein trong 3 tháng mà vẫn không thấy phản ứng phụ nghiêm trọng nào. Liều uống cho đến 500 mg ACN/ngày, acetylcystein được dung nạp mà không có dấu hiệu nhiễm độc.

a) Triệu chứng nhiễm độc: Quá liều có thể dẫn tới triệu chứng dạ dày - ruột như buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Có nguy cơ tăng tiết ở trẻ em.

b) Phương pháp điều trị trong trường hợp quá liều: Nếu thích hợp, điều trị triệu chứng.

Từ việc tiêm tĩnh mạch acetylcystein điều trị nhiễm độc paracetamol ở người, có kinh nghiệm liều tối đa hàng ngày cho người là 30 g acetylcystein. Tiêm tĩnh mạch acetylcystein nồng độ thật cao đã dẫn tới phản ứng phản vệ (một vài trường hợp không thể đảo ngược được), đặc biệt sau khi tiêm nhanh.

Làm gì khi quên 1 liều?

Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Tác Dụng Phụ Của Suresh 200 20V

    Khi sử dụng thuốc Suresh, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR >1/10

    • Những rối loạn chung: Nhức đầu, sốt, dị ứng: ngứa, mày đay, ngoại ban, ban, co thắt phế quản, phù mạch, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp.

    • Rối loạn hệ tiêu hóa: Viêm miệng, đau bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Thêm vào đó, có rất ít những báo cáo về sự xuất huyết liên quan tới việc uống acetylcystein, trong một vài trường hợp phản ứng quá mẫn. Sự giảm kết tập tiểu cầu khi có sự hiện diện của acetylcystein đã được xác nhận bởi những nghiên cứu khác nhau. Những liên quan lâm sàng của điều này vẫn chưa được làm rõ.

    Rất ít gặp

    • Những rối loạn chung: Phản ứng phản vệ, thậm chí sốc.

    Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1000

    • Rối loạn Khó thở, co thắt phế quản - chủ yếu ở bệnh nhân có tình trạng phế quản quá mẫn cảm trong trường hợp hen phế quản.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Suresh 200 20V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Suresh chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với acetylcystein hoặc một trong các thành phần của thuốc.

  • Không được dùng cho trẻ dưới 2 tuổi vì thành phần hoạt chất cao.

Thận trọng khi sử dụng

Đối với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận không nên dùng Acetylcystein 200 mg nhằm tránh cung cấp thêm các chất có chứa nitơ. 

Rất hiếm khi xảy ra phản ứng trầm trọng ở da như hội chứng Stevens-Johnson và Lyell liên quan đến việc sử dụng acetylcystein. 

Nếu thấy có sự thay đổi mới trên da hay niêm mạc ngừng sử dụng acetylcystein và đến gặp bác sĩ ngay. 

Phải thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suyễn.

Một viên sủi chứa 6,37 mmol (146,5 mg) natri. Vì vậy cần thận trọng cho người có chế độ ăn kiêng muối (giảm muối / giảm natri). 

Thành phần aspartam cấu tạo từ phenylalanin nên có thể gây nguy hiểm cho các bệnh nhân cơ thể thiếu enzym để chuyển hóa phenylalanin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Không có thông tin lâm sàng đầy đủ về tác động tới phụ nữ có thai liên quan đến acetylcystein. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động trực tiếp hay gián tiếp nguy hiểm trên thời kỳ thai nghén, sự phát triển phôi/ bào thai, quá trình sinh con và sự phát triển sau khi sinh. Acetylcystein chỉ dùng trong thời kỳ mang thai  sau khi đã cân nhắc thận trọng giữa lợi ích và nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú

Không có thông tin nào về sự bài tiết thuốc qua sữa mẹ. Acetylcystein chỉ dùng trong thời kỳ cho con bú sau khi đã cân nhắc thận trọng giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

Khi phối hợp sử dụng viên sủi acetylcystein 200 mg với thuốc trị ho, sự xung huyết bài tiết nguy hiểm có thể xảy ra do ức chế phản xạ ho; do đó nên xem xét thận trọng trong chỉ định phối hợp này. Cho đến nay đã có các báo cáo về việc acetylcystein làm mất hoạt tính của các thuốc kháng sinh (tetracyclin, amino glycoside, penicillin) khi các thuốc đó được trộn trực tiếp trong nghiên cứu in vitro. Tuy nhiên vì lý do an toàn phải uống các thuốc kháng sinh riêng ra và khoảng cách tối thiểu 2 giờ. Điều này không áp dụng cho cefixim và loracarbef.

Bảo Quản

​​​​​​Giữ trong bao bì gốc. Bảo quản dưới 30oC. 

Đậy nắp lại sau khi lấy thuốc ra.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Câu Hỏi Thường Gặp
Cách trị ho cho người lớn hiệu quả nhất?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC