Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Abbott

(00010697)
Đã copy nội dung

Thuốc Surbex-Z Bổ Sung Vitamin Nhóm B, Vitamin C Và Kẽm (Hộp 100 Viên)

(00010697)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Abbott

(00010697)
Đã copy nội dung

Thuốc Surbex-Z Bổ Sung Vitamin Nhóm B, Vitamin C Và Kẽm (Hộp 100 Viên)

(00010697)
Đã copy nội dung
Thành phần: Kẽm, Pantothenic acid, Vitamin B12, Vitamin B6, Vitamin B3, Vitamin B2, Vitamin B1, Vitamin E, Vitamin B9, Vitamin C
Danh mục: Vitamin Nhóm B/ Vitamin nhóm B, C kết hợp
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VN-17803-14
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Abbot
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Surbex-Z Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Surbex-z là sản phẩm của Công ty PT. Abbott Indonesia, có thành phần chính là vitamin E (dl-alpha tocopheryl acetate), vitamin C, acid folic, vitamin B1 (thiamine mononitrate), vitamin B2 (riboflavin), niacin, vitamin B6, vitamin B12, pantothenic acid và kẽm. Thuốc được dùng để điều trị chứng thiếu các vitamin nhóm B, vitamin C và kẽm.
Surbex-z được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc hộp 5 vỉ x 6 viên.

Thành Phần Của Thuốc Surbex-Z

Thành phần

Hàm lượng

Kẽm

22.5-mg

Pantothenic acid

20-mg

Vitamin B12

12-Mcg

Vitamin B6

20-mg

Vitamin B3

100-mg

Vitamin B2

15-mg

Vitamin B1

15-mg

Vitamin E

30-mg

Vitamin B9

-

Vitamin C

-

Công Dụng Của Thuốc Surbex-Z

Chỉ định

Ðiều trị chứng thiếu các vitamin nhóm B, vitamin C và kẽm.

Dược lực học

Vitamin B-complex trong viên Surbex - Z được hấp thu bởi quá trình vận chuyển tích cực. Các vitamin B được đào thải nhanh và không tích lại trong cơ thể.

Calcium pantothenate được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa và phân bố tới các tế bào của cơ thể.

Vitamin C hấp thu nhanh từ đường ruột, và khoảng 80 - 90% vitamin C được hấp thụ từ thức ăn.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Vitamin C

Về cơ bản, vitamin C không gây độc trừ khi uống liều cao bất thường (4 - 12 g). Khi sử dụng các liều cao này, nước tiểu bị acid hóa, cũng như trong một số nhiễm khuẩn đường niệu mãn tính, có thê gây kết tủa sỏi urate va cystin.

Niacinamide

Không có báo cáo riêng biệt cho niacinamide.

Vitamin E

Thường đáp ứng tốt. Liều cao đôi khi gây rối loạn đường tiêu hóa, mệt mỏi, yếu mệt.

Calcium Pantothenate

Về cơ bản không gây độc. Liều gây độc cấp ở chuột nhắt là 10 g/kg khi dùng đường uống; 0,91 g/kg khi dùng đường tiêm. Quan sát trên 15 người tiêm ven liều 100 mg pantothenate (dưới dạng muối canxi hoặc muối natri), không thấy thay đổi đáng kể về huyết áp, mạch, nhiệt độ hoặc nhịp thở.

Vitamin B1

Tiêm tĩnh mạch gây độc cho chuột cống với liều 125 mg/kg, gây độc cho chó với liều 350 mg/kg. Khi dùng đường uống, liều gây độc cao gấp 40 lần dùng đường tiêm. Về phương diện lâm sàng, đôi khi có báo cáo phản ứng độc tính với việc sử dụng đường tiêm, có thể do nhạy cảm cao.

Vitamin B2

Hầu như không gây độc tính. Với liều uống 10 g/kg cho chuột cống, 2 g/kg cho chó không thấy gây độc.

Vitamin B6

Liều cao từ 3 tới 4 g/kg có thể gây co giật và tử vong ở động vật. Liều dùng thấp hơn có thể không cho tác dụng rõ ràng.

Vitamin B12

Về cơ bản không gây độc. Tiêm tĩnh mạch chuột với liều 1,6 g/kg tinh thể vitamin B12 không gây độc ở chuột nhắt. Về phương diện lâm sàng, tiêm vitamin B12 không đau và không gây phản ứng tại chỗ tiêm. Tiêm bắp và tiêm dưới da liều cao 1000 mcg, tiêm ven liều cao 3000 mcg không thấy có phản ứng phụ.

Folic Acid 

Về cơ bản không gây độc.

Kẽm

Uống lượng lớn kẽm gây buồn nôn, mất nước, mất sự phối hợp cơ, chóng mặt, mất cân bằng điện giải.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Liều Dùng Của Thuốc Surbex-Z

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Ngày uống một viên hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều cao của các thành phần trong thuốc có thể gây eczema và ngoại ban da, mệt mỏi, mất ngủ.

Dùng liều cao vitamin B6, đã có báo cáo bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên và tổn thương da dạng mụn nước.

Đã ghi nhận thấy tổn thương gan, gout và loét khi dùng liều cao niacinamid.

Đã có báo cáo về tác dụng giãn mạch như choáng váng, ngất, cơn mạch thần kinh phế vị, sốc phản vệ.

Đã có báo cáo về tan máu khi dùng liều cao vitamin C, đặc biệt trên bệnh nhân thiếu enzym glucose 6 phosphat dehydrogenase. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Surbex-Z

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Không xác định tần suất

    • Hệ miễn dịch: Các phản ứng dị ứng bao gồm ngứa, phát ban, phản ứng phản vệ.

    • Hệ tiêu hóa: Nóng rát, ợ hơi, đau và co cứng vùng bụng, tiêu chảy, nôn, buồn nôn và chán ăn.

    • Hệ gan mật: Bất thường xét nghiệm chức năng gan, bao gồm cả tăng bilirubin máu.

    • Da và mô dưới da: Mụn trứng cá đỏ, ngoại ban dạng trứng cá.

    • Chuyển hóa và nội tiết: Nước tiểu chuyển sang màu vàng sáng, loạn chuyển hóa oxalate.

    • Mạch máu: Giãn mạch, nóng đỏ bừng.

    • Hệ thần kinh: Chóng mặt, choáng váng, ngất, bệnh thần kinh ngoại biên.

    • Hệ tiết niệu: Sỏi, tinh thể niệu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Surbex-Z

Chống chỉ định

Surbex-z chống chỉ định dùng cho các trường hợp:

  • Những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em.
  • Phụ nữ có thai do thuốc chứa liều cao vitamin B6. Đã có báo cáo bằng y văn về dị tật chi ở trẻ sơ sinh với liều sử dụng 50 mg một ngày.

Thận trọng khi sử dụng

Giữ thuốc xa tầm tay trẻ em.

Nên thận trọng khi sử dụng vitamin C cho bệnh nhân suy thận và bệnh nhân đang dùng acetyl salicylic.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về tác động của thuốc trong khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai do thuốc chứa liều cao vitamin B6.

Thời kỳ cho con bú

Vitamin B-complex khuếch tán qua nhau thai và có trong sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Pyridoxin có thể tương tác với levodopa, có thể khắc phục bằng cách dùng levodopa phối hợp với một thuốc ức chế decarboxylase.

Đã có ghi nhận về tương tác thuốc khi sử dụng đồng thời niacinamide và alcohol, ngộ độc rượu và nhiễm acid lactic.

Đã có báo cáo về tình trạng nóng đỏ bừng và chóng mặt tăng lên khi sử dụng đồng thời niacin và nicotin.

Do pyridoxine có tác động lên dopamine, tương tác thuốc có thể xảy ra. Đã ghi nhận tương tác thuốc giữa pyridoxine với levodopa nhưng có thể tránh được nếu dùng levodopa phối hợp với thuốc ức chế decarboxylase.

Đã có báo cáo về giảm nồng độ phenytoin và phenobarbital ở bệnh nhân sử dụng 80 - 200 mg vitamin B6 một ngày.

Có liên quan giữa việc sử dụng thuốc chống co giật và sulfasalazine với sự thiếu hụt folate, ngay cả khi uống acid folic.

Dùng đồng thời vitamin C với thuốc chống đông máu làm giảm thời gian prothrombin.

Bảo Quản

Giữ thuộc ở nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Surbex-z của Công ty PT. Abbott Indonesia.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần