Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Glenmark
(00007086)
Đã copy nội dung

Supirocin B Ointment

(00007086)
Đã copy nội dung
Glenmark
(00007086)
Đã copy nội dung

Supirocin B Ointment

(00007086)
Đã copy nội dung
Thành phần: Mupirocin, Betamethasone
Quy cách: Tuýp 5g
Dạng bào chế: Thuốc mỡ
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-18319-14
Độ tuổi: Trên 8 tuổi
Nhà sản xuất: Ointment
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Supirocin B Ointment Là Gì?

Supirocin-B được sản xuất bởi Công ty Glenmark Pharmaceuticals Ltd., có hoạt chất chính là Mupirocin và Betamethasone dipropionate, dùng để điều trị các bệnh da đáp ứng với corticosteroid có nhiễm khuẩn thứ phát.

Thành Phần Của Supirocin B Ointment

Thông Tin Thành Phần

Thuốc mỡ có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Mupirocin

2%

Betamethasone

0.05%

Công Dụng Của Supirocin B Ointment

Chỉ định

Thuốc Supirocin-B được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị các bệnh da đáp ứng với corticosteroid có nhiễm khuẩn thứ phát.

Dược lực học

Mupirocin là một thuốc kháng sinh có cơ chế tác dụng là ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn do gắn kết đặc hiệu có hồi phục với enzyme iso-leucyl transfer RNA synthetase trên vi khuẩn. Do cơ chế tác dụng đặc biệt này, mupirocin trong ống nghiệm không bị kháng chéo với các nhóm thuốc kháng khuẩn khác.

Betamethasone dipropionate có tác dụng điều trị hiệu quả các bệnh da đáp ứng với corticosteroid vì có tác dụng kháng viêm, làm co mạch và chống ngứa.

Dược động học

Chỉ có lượng nhỏ mupirocin khi dùng dạng mỡ bôi được hấp thu qua da đi vào máu, ở đó nó được chuyển hóa nhanh chóng thành acid monic và thải ra ngoài qua nước tiểu.

Betamethasone dipropionate hầu như rất ít hấp thu qua da. Tuy nhiên, việc sử dụng dài ngày với lượng lớn hoặc điều trị trên diện rộng có thể dẫn đến hấp thu toàn thân betamethasone đủ để gây hiện tượng suy chức năng vỏ thượng thận. Tác dụng này thường xảy ra với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, và khi băng kín vùng điều trị.

Liều Dùng Của Supirocin B Ointment

Cách dùng

Thuốc bôi ngoài da.

Liều dùng

Bôi thuốc mỡ lên các vùng bị tổn thương 2–3 lần/ngày trong 5–14 ngày. Chỉ dùng cho các tổn thương có chiều dài không quá 10 cm hoặc diện tích không quá 100 cm2. Sau 3–5 ngày mà không thấy đáp ứng tốt thì cần phải đánh giá lại bệnh.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có trường hợp nào báo cáo về việc quá liều nào được báo cáo với mupirocin. Vì mupirocin rất ít hấp thu vào cơ thể nên hầu như không có khả năng bị quá liều mupirocin.

Hấp thu toàn thân các corticosteroid dùng tại chỗ có thể gây ức chế trục HPA (dưới đồi–tuyến yên–thượng thận), các biểu hiện của hội chứng Cushing, tăng glucose huyết và glucose niệu ở một vài bệnh nhân. Bệnh nhân bôi liều lớn thuốc cho một vùng rộng cần kiểm tra định kỳ chức năng trục HPA bởi thử cortisol tự do trong nước tiểu và kích thích ACTH. Nếu thấy có ức chế trục HPA, cần ngừng thuốc, giảm số lần dùng hoặc thay bằng một corticosteroid yếu hơn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Supirocin B Ointment

    Khi sử dụng thuốc Supirocin-B, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Có thể có các tác dụng bất lợi như cảm giác bỏng rát, kim châm, teo da, rạn da, khô da, các mụn kiểu trứng cá, giảm sắc tố. Betamethasone dipropionat bị hấp thu vào cơ thể có thể gây ức chế trục HPA (dưới đồi–tuyến yên–thượng thận), các biểu hiện của hội chứng Cushing, tăng glucose huyết và glucose niệu ở một vài bệnh nhân.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Supirocin B Ointment

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Supirocin-B chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Supirocin B chứa polyethylene glycol, do đó không nên bôi lên vùng da bị rách, các vết thương mở lớn hay bỏng rộng.

Không dùng các công thức chứa polyethylene glycol cho bẹnh nhân bị suy thận trung bình và nặng.

Tránh để thuốc dây vào mắt.

Dùng kéo dài có thể gây ra sự quá phát các vi sinh vật không mẫn cảm với thuốc kể cả nấm.

Hấp thu toàn thân các corticosteroid dùng tại chỗ có thể gây ức chế trục HPA (dưới đồi–tuyến yên–thượng thận), các biểu hiện của hội chứng Cushing, tăng glucose huyết và glucose niệu ở một vài bệnh nhân.

Tác dụng toàn thân có thể tăng ở một số tình trạng như dùng các corticosteroid mạnh, bôi diện tích lớn, bôi kéo dài hoặc băng kín. Dùng nhiều hơn một thuốc chứa corticosteroid cùng một lúc cũng làm tăng phơi nhiễm corticosteroid toàn thân.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có các nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng mupirocin hay các corticosteroid tại chỗ cho phụ nữ có thai khi đã cân nhắc kĩ giữa lợi ích và rủi ro có thể xảy ra cho thai nhi, theo chỉ định của bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú

Nên thận trọng khi dùng corticosteroid hoặc mupirocin tại chỗ cho phụ nữ cho con bú, chỉ dùng khi bác sĩ thấy thật sự cần thiết.

Tương tác thuốc

Chưa có thông tin

Bảo Quản

Bảo quản không quá 30°C. Không để đông lạnh.

Để ngoài tầm tay trẻ em, Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Supirocin-B.

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh chốc lở
  • Bệnh chốc lở do Staphylococccus aureus
  • Bệnh chốc lở do liên cầu khuẩn pyogenes
  • Nhiễm trùng thứ phát, nhiễm trùng da
  • Staphylococcus aureus khuẩn lạc của đường mũi
  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm bì cơ
  • Bệnh da liễu
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Viêm cầu thận tổn thương tối thiểu
  • Tăng Calci máu ác tính
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Bệnh ban đỏ
  • U lympho ác tính
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Bệnh bọng nước
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của cơ thể
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của da đầu
  • Viêm đa cơ
  • Viêm khớp vảy nến
  • Vảy nến thể mảng
  • Bệnh lao phổi (TB)
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Hen suyễn dạng nặng
  • Viêm da dị ứng nặng
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ / Viêm động mạch thái dương
  • Bệnh giun xoắn
  • Viêm màng não lao / Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Viêm mũi dị ứng nặng
  • Viêm da tiếp xúc nặng
  • Bệnh huyết thanh nặng
  • Phản ứng truyền máu nghiêm trọng
  • Phản ứng quá mẫn thuốc nghiêm trọng
  • U hạt
  • Viêm khớp
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC