Sun Pharma
(00007073)
Đã copy nội dung

Sunsizopin 25

(00007073)
Đã copy nội dung
Sun Pharma
(00007073)
Đã copy nội dung

Sunsizopin 25

(00007073)
Đã copy nội dung
Thành phần: Clozapine
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-18098-14
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Sun
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Sunsizopin 25 Là Gì?

Thuốc Sunsizopin 25 có thành phần là Clozapine có tác dụng điều trị tâm thần phân liệt kháng thuốc.

Thành Phần Của Sunsizopin 25

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Clozapine

25mg

Công Dụng Của Sunsizopin 25

Điều trị tâm thần phân liệt kháng thuốc.

Liều Dùng Của Sunsizopin 25

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

  • Liều khởi đầu: 12,5mg trong ngày đầu tiên, sau đó tăng từng nấc từ 25 đến 50mg/ngày, để đạt đến liều 300mg/ngày ở ngày thứ 14 đến ngày thứ 21.

  • Liều trung bình: 300 đến 450mg/ngày, chia làm nhiều lần.

  • Liều tối đa: 600 đến 900mg/ngày.

  • Liều duy trì: 150 đến 300mg/ngày.

  • Ngưng điều trị: giảm liều từ từ trong 1 đến 2 tuần lễ.

  • Dùng thuốc lại: tham khảo "liều khởi đầu".

  • Dùng thuốc lại ở bệnh nhân đã ngưng thuốc trên 2 ngày: 12,5mg x 1 đến 2 lần trong ngày đầu tiên. Sau đó tăng liều có thể nhanh hơn so với khi mới bắt đầu điều trị bằng Clozapine.

  • Chuyển từ một thuốc an thần kinh cổ điển sang Clozapine : ngưng từ từ thuốc này trong vòng 1 tuần lễ, sau khi ngưng được 24 giờ, bắt đầu dùng Clozapine theo cách thức nêu trên.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Nhiều trường hợp tử vong được ghi nhận khi dùng liều quá 2000mg. Tuy nhiên, cũng có trường hợp dung nạp được với liều trên 4000mg.

  • Triệu chứng: tăng cường tác dụng kháng cholinergique và an thần, co giật, tăng tiết nước bọt, giãn đồng tử, rối loạn thị giác, lú lẫn, kích động, mê sảng, tăng phản xạ, hôn mê, hạ huyết áp, trụy, nhịp tim nhanh, biểu hiện trầm trọng ở tim (loạn nhịp tim, block nhĩ thất, ngoại tâm thu), suy hô hấp.

  • Ðiều trị: rửa ruột, sau đó dùng than hoạt tính trong 6 giờ đầu sau khi phát hiện ngộ độc. Ðiều trị triệu chứng trong bệnh viện chuyên khoa trong ít nhất 5 ngày (có thể phản ứng chậm). Theo dõi các dấu hiệu của sự sống, kiểm tra điện giải và cân bằng acid kiềm. Không dùng adrenaline và các dẫn xuất trong điều trị hạ huyết áp (có thể gây tác dụng ngược của adrenaline).

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Sunsizopin 25
    • Mất bạch cầu hạt, thường xuất hiện trong 18 tuần điều trị đầu tiên, thường có thể hồi phục sau ngưng điều trị, đôi khi đưa đến tử vong; tăng bạch cầu; tăng bạch cầu ái toan.

    • Hạ huyết áp tư thế (hiếm khi gây trụy mạch với ngưng hô hấp hoặc ngưng tim); huyết áp cao; biến đổi trên điện tâm đồ; nhịp tim nhanh; loạn nhịp; viêm ngoại tâm mạc và viêm cơ tim (đôi khi đưa đến tử vong).

    • Táo bón, nôn, mửa, rối loạn gan, tăng transaminase và hiếm hơn là tăng cholestase.

    • Rối loạn cơ vòng hay bí tiểu, cương đau dương vật.

    • Khô miệng, rối loạn điều tiết mắt, tăng nhãn áp.

    • Biến đổi điện não đồ (phức hợp mũi-sóng), giảm ngưỡng gây động kinh, cơn động kinh (ít gặp), biểu hiện ngoại tháp bao gồm run rẩy, không ngồi yên chỗ và cứng đờ người.

    • Một số tác dụng khác: tăng tiết nước bọt, buồn ngủ, suy nhược, hội chứng ác tính của thuốc an thần kinh, đột tử không rõ lý do, lên cân.

Lưu Ý Của Sunsizopin 25

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với clozapine.

  • Tiền sử giảm bạch cầu hạt hoặc mất bạch cầu hạt do thuốc hoặc bệnh lý máu đặc trưng.

  • Loạn tâm thần do rượu và nhiễm độc, ngộ độc thuốc, hôn mê.

  • Bệnh gan, thận hoặc tim trầm trọng.

  • Glaucome góc đóng.

  • Rối loạn đường niệu do phì đại tuyến tiền liệt.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân có tiền sử co giật, bệnh tim mạch, thận, rối loạn tại gan, liều trung bình nên 12,5 mg/1 lần/ngày đầu tiên, sau đó tăng liều chậm với từng mức thấp. Theo dõi công thức máu định kỳ. Tránh lái xe hay vận hành máy. Trẻ em, người già, phụ nữ có thai & cho con bú không dùng.

Tương tác thuốc

Không dùng với các thuốc có khả năng làm giảm chức năng tủy xương. Làm tăng tác dụng của rượu, IMAO, thuốc ức chế thần kinh trung ương. Lưu ý trên bệnh nhân đang dùng thuốc hướng tâm thần, kháng cholinergic, thuốc hạ huyết áp hay ức chế hô hấp, thuốc gắn kết với protein. Cimetidine, fluoxetine, fluvoxamine. Phenytoin. Lithium, a-adrenergic.

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín, để nhiệt độ 15-30 độ C.

Bệnh Liên Quan

  • Rối loạn nhân cách
  • Bệnh tâm thần phân liệt
  • Rối loạn tâm thần dopaminomimetic nâng cao
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC