Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Polpharma
(00007054)
Đã copy nội dung

Sumamigren 50

(00007054)
Đã copy nội dung
Polpharma
(00007054)
Đã copy nội dung

Sumamigren 50

(00007054)
Đã copy nội dung
Thành phần: Sumatriptan
Danh mục: Thuốc trị đau nửa đầu
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 2 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ba Lan
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-14313-11
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sumamigren 50 Là Gì?

Sumamigren 50 của công ty Pharmaceutical Works Polpharma S.A. sản xuất. Thuốc có thành phần chính chứa sumatriptan succinate. Đây là thuốc dùng để trị đau nửa đầu.

Sumamigren 50 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói: hộp 1 vỉ x 2 viên.

Thành Phần Của Sumamigren 50

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Sumatriptan

50mg

Công Dụng Của Sumamigren 50

Chỉ định

Thuốc Sumamigren 50 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị các cơn đau nửa đầu cấp tính, kèm hoặc không kèm theo các triệu chứng báo trước. Đau nửa đầu gây nên các cơn đau đầu, đôi khi kèm theo tình trạng ốm hoặc các triệu chứng khác như một số bệnh nhân trở nên nhạy cảm với ánh sáng hoặc tiếng ồn. Sumamigren chỉ nên được dùng khi được bác sỹ chẩn đoán mắc bệnh đau nửa đầu. Không dùng Sumamigren khi bị đau đầu thông thường.

Dược lực học

Chưa có báo cáo.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Liều Dùng Của Sumamigren 50

Cách dùng

Dùng đường uống. Uống cả viên với một cốc nước.

Liều dùng

Luôn dùng thuốc chính xác theo chỉ dẫn của bác sỹ. Nên kiểm tra lại với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn không chắc chắn.

Người lớn

Có thể sử dụng liều đơn 50 và 100mg để điều trị đau nửa đầu cấp tính ở người lớn.

Uống một viên liều 50mg ngay khi khởi phát cơn đau nửa đầu. Trong một số trường hợp cần thiết có thể dùng liều 100mg (theo chỉ dẫn của bác sỹ) đáp ứng lâm sàng có thể xuất hiện sau 30 phút.

Nếu các triệu chứng xuất hiện trở lại sau những đáp ứng ban đầu, có thể dùng liều tiếp theo với khoảng cách tối thiểu giữa 2 liều là 2 giờ. 

Không dùng liều thứ hai nếu thuốc không có hiệu quả sau liều đầu tiên. Không dùng quá 300mg trong 24 giờ. 

Không dùng Sumamigren để phòng bệnh. 

Chú ý: Nếu Sumamigren không có hiệu quả sau liều đầu tiên vẫn có thể dùng tiếp những thuốc giảm đau khác như aspirin hoặc các NSAID khác (ví dụ ibuprofen).

Bệnh nhân có các vấn đề về gan

Sumatriptan nên được sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân có vấn đề về gan. Một liều tối đa tới 50mg có thể được xem xét. Không dùng cho bệnh nhân có vấn đề về gan nặng. 

Trẻ em < 18 tuổi

Không khuyến cáo dùng Sumamigren. 

Người già (> 65 tuổi)

Không khuyến cáo dùng Sumamigren. 

Lưu ý: liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Sumamigren 50

    Khi sử dụng thuốc Sumamigren 50, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường thấy (1/100)

    • Đau và tức ở ngực, đau họng, gáy và hàm dưới (nếu đau nhiều và không thuyên giảm cần liên hệ ngay bác sỹ). 

    • Chóng mặt, khó chịu, mệt, buồn ngủ, cảm giác kiến bò, cảm giác nóng hoặc lạnh, quá mẫn với ánh sáng và tiếng động. Khó thở, hồi hộp ở tim, mệt xỉu, huyết áp tăng hoặc giảm, tiêu chảy, rối loạn ở dạ dày, đau cơ, mồ hôi nhiều, phản ứng quá mẫn. 

    • Viêm xoang, ù tai, rối loạn thính giác, viêm hô hấp trên, tai ngoài. 

    Không thường thấy (1/100 - 1/1000)

    • Có các triệu chứng như nặng đầu, thổn thức, táo bón, có cơ, trầm cảm, khó tập trung chăm chú, rối loạn khứu giác hoặc giấc ngủ, hưng cảm, rung run, dễ khóc, mẩn, ngửa, sốt, hen. 

    Hiếm khi (1/1000)

    • Thiếu máu tim thoáng qua, đau thắt ngực, rối loạn thị giác, đau mi mắt, táo bón, xuất huyết đường tiêu hóa, phân khô, rối loạn trí nhớ, hung hăng, histeri, chán ăn hoặc cảm giác đói, hắt hơi, ho, khô da, viêm da tăng tiết bã nhờn, phù nề, tăng kích thước các hạch bạch cầu. 

    Rất hiếm khi

    • Sốc hoặc phản ứng phản vệ, đôi khi nghiêm trọng (đặc biệt đối với bệnh nhân có tiền sử dị ứng). 

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Sumamigren 50

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Sumamigren 50 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng với Sumatriptan hay bất cứ thành phần nào của thuốc, đặc biệt chất E124-Conchineal red có trong thuốc có thể gây nên phản ứng dị ứng. 

  • Các các vấn đề về tim như bệnh tim hoặc đau thắt ngực. 

  • Đã từng có cơn đau tim hoặc đột quỵ. 

  • Có vấn đề về gan nặng. 

  • Cao huyết áp đáng kể, hoặc huyết áp cao bất kể điều trị. 

  • Bạn sử dụng hoặc gần đây có sử dụng ergotamin, các dẫn chất của ergotamin để điều trị đau nửa đầu (bao gồm methylsergide), hoặc bất kỳ một chất chủ vận thụ thể triptan/ 5-hydroxytryptamin 1 (5-HT1) nào khác. 

  • Đang sử dụng hoặc gần đây có sử dụng các thuốc ức chế MAO (ví dụ moclobemide điều trị bệnh trầm cảm hoặc selegiline dùng điều trị parkinson).

Thận trọng khi sử dụng

Sumamigren có thể sử dụng khi đã xác định có bệnh đau nửa đầu. 

Không nên dùng Sumanigren trước khi có kiểm tra hệ tim mạch cho các bệnh nhân có nguy cơ bệnh mạch vành (như người cao huyết áp, bệnh cholesteron cao có tính di truyền trong gia đình, bệnh tiểu đường, hút thuốc lá nhiều, đàn ông trên 40 tuổi). 

Sau khi dùng Sumamigren có thể thấy cảm giác đau và tức thoáng qua hoặc đôi lúc dữ dội hơn ở ngực, cổ họng. Các triệu chứng này có thể liên quan tới bệnh mạch vành, vì vậy, cần làm các xét nghiệm thích hợp. 

Sumamigren có thể gây tăng huyết áp nhất thời và tăng trở kháng vận mạch ngoại biên. Cần sử dụng thận trọng cho người bệnh cao huyết áp đã chữa khỏi. 

Cần sử dụng thận trọng Sumamigren đối với người bị suy gan, thận và tiền sử bị bệnh động kinh. 

Không nên dùng Sumamigren khi thấy chứng đau đầu khác thường vì đấy có thể là biểu hiện chấn thương não, đột quỵ do thiếu máu não hoặc xuất huyết não, ở các bệnh nhân bị bệnh đau nửa đầu, có nhiều nguy cơ xuất hiện những bệnh trên hơn. 

Không nên dùng Sumamigren cùng với một số thuốc khác (xem phần tương tác thuốc). 

Sumatriptan đôi khi có thể gây sốc hoặc phản ứng phản vệ (đặc biệt đối với bệnh nhân có tiền sử dị ứng).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trong thời gian sử dụng Sumamigren có thể có trạng thái buồn ngủ, vì vậy không chỉ định khi điều khiển xe cơ giới và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có nghiên cứu có kiểm soát trên phụ nữ có thai, vì vậy Sumamigren chỉ có thể sử dụng khi bác sĩ cho rằng lợi ích của người mẹ vượt trội nguy cơ có hại cho bào thai. 

Thời kỳ cho con bú

Sumatriptan thấm qua sữa mẹ vì vậy không sử dụng trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Chưa có báo cáo.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 25°C, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.

Nhà sản xuất: Công ty Pharmaceutical Works Polpharma S.A.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Sumamigren 50

Bệnh Liên Quan

  • Đau nửa đầu cấp tính
  • Đau đầu chuỗi
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC