Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Stada
(00007052)
Đã copy nội dung

Sulpiride 50Mg 5X10 Stada

(00007052)
Đã copy nội dung
Stada
(00007052)
Đã copy nội dung

Sulpiride 50Mg 5X10 Stada

(00007052)
Đã copy nội dung
Thành phần: Sulpiride
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-25028-16
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Stada
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sulpiride 50Mg 5X10 Stada Là Gì?

Thuốc Sulpiride Stada 50mg của công ty liên doanh Stada Việt Nam có thành phần chính Sulpirid giúp điều trị chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường. Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

Quy cách đóng gói hộp 5 vỉ x 10 viên trong một hộp carton và một tờ HDSD.

Thành Phần Của Sulpiride 50Mg 5X10 Stada

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Sulpiride

50mg

Công Dụng Của Sulpiride 50Mg 5X10 Stada

Chỉ định

Thuốc Sulpiride được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường.
  • Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

Dược lực học

Sulpiride là một thuốc chống loạn thần kinh thuộc dẫn xuất benzamid, là chất đối kháng có chọn lọc các thụ thể dopamine thần kinh (D2, D3, D4). Thuốc cũng có tác dụng nâng đỡ thần kinh.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu chậm ở đường tiêu hóa, sinh khả dụng thấp, tùy thuộc vào sự khác nhau của các cá thể.

Phân bố: Thuốc phân bố nhanh đến các mô nhưng ít qua hàng rào máu não, dưới 40% sulpiride kết hợp với protein huyết tương. Sulpiride phân bố vào sữa mẹ.

Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phân, dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 8-9 giờ.

Liều Dùng Của Sulpiride 50Mg 5X10 Stada

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn:

Điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường:

Dùng 50 – 150 mg/ngày trong tối đa 4 tuần.

Bệnh tâm thần phân liệt:

Bệnh nhân có triệu chứng âm tính:

Khởi đầu 200 – 400 mg, 2 lần/ngày, nếu cần tăng đến tổng liều là 800 mg/ngày.

Bệnh nhân có triệu chứng dương tính:

400 mg/lần, 2 lần/ngày, nếu cần tăng liều đến tối đa 1,2 g/lần, 2 lần/ngày.

Bệnh nhân có triệu chứng âm và dương tính kết hợp:

400 – 600 mg/lần, ngày 2 lần.

Trẻ em trên 14 tuổi: 

Dùng 3 – 5 mg/kg/ngày.

Bệnh nhân cao tuổi:

Khởi đầu 50 – 100 mg/lần, ngày 2 lần, sau đó điều chỉnh liều khi cần.

Bệnh nhân suy thận:

  • Clcr = 30 – 60 ml/phút: 2/3 so với liều bình thường hoặc có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều 1,5 lần so với người bình thường.

  • Clcr = 10 – 30 ml/phút: 1/2 so với liều bình thường hoặc có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều 2 lần so với người bình thường.

  • Clcr < 10 ml/phút: 1/3 so với liều bình thường hoặc có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều 3 lần so với người bình thường.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khoảng liều gây độc là từ 1-16g, nhưng chưa có tử vong ở liều 16g. Triệu chứng ngộ độc lâm sàng khác nhau tùy theo liều dùng. 

Liều đơn từ 1-3g gây trạng thái ý thức u ám, bồn chồn. Liều từ 3-7g có thể gây tình trạng kích động, lú lẫn và triệu chứng ngoại tháp. Liều trên 7g còn có thể gặp hôn mê và hạ huyết áp. Triệu chứng thường mất trong vài giờ. Trạng thái hôn mê có thể kéo dài tới 4 ngày sau khi dùng liều cao.

Cách xử trí: Sulpiride được loại trừ một phần qua thẩm phân máu. không có thuốc giải độc đặc hiệu. Việc điều trị chỉ là triệu chứng. Do đó, nên bắt đầu các giải pháp điều trị hỗ trợ thích hợp, theo dõi chặt chẽ các chức năng quan trọng và kiếm soát tim mạch cho đến khi bệnh nhân hồi phục.

Có thể điều trị bằng kiềm hóa nước tiểu, nếu cần thiết, dùng thuốc điều trị hội chứng parkinson. Cần theo dõi tình trạng hôn mê và kiểm soát tim mạch cho đến khi bệnh nhân hồi phục. Thuốc gây nôn không chắc có hiệu quả trong điều trị quá liều sulpiride.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Sulpiride 50Mg 5X10 Stada

    Khi sử dụng thuốc Sulpiride, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Thần kinh: Mất ngủ hoặc buồn ngủ.

    • Nội tiết: Tăng prolactin huyết, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ do co thắt, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson; khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Sulpiride 50Mg 5X10 Stada

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Quá mẫn với sulpirid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

U tủy thượng thận.

Rối loạn chuyển hóa Porphyrin cấp.

Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.

U phụ thuộc prolactin.

16 tuần đầu của thai kỳ và phụ nữ cho con bú.

Trẻ em dưới 14 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Trong các trường hợp suy thận, cần giảm liều và tăng cường theo dõi bệnh nhân. Nếu suy thận nặng, nên cho điều trị từng đợt gián đoạn.

Cần tăng cường theo dõi khi điều trị với sulpiride bệnh nhân động kinh, người hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ, bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ.

Cần xác định tất cả các yếu tố nguy cơ gây huyết khối tĩnh mạch (VTE) trước và trong khi điều trị và thực hiện các biện pháp phòng ngừa.

Phải giảm liều dần khi ngưng thuốc do triệu chứng cai thuốc cấp tính (buồn nôn, nôn, ra mồ hôi và mất ngủ), khả năng tái phát các triệu chứng loạn thần kinh và sự xuất hiện của rối loạn vận động không tự chủ (như chứng nằm ngồi không yên, rối loạn trương lực, rối loạn vận động) có thể xảy ra khi ngưng thuốc đột ngột.

Không uống rượu hoặc dùng các chế phẩm chứa rượu trong suốt quá trình điều trị.

Ngưng thuốc tuyệt đối trong trường hợp sốt cao chưa rõ nguyên nhân.

Thuốc có chứa tá dược lactose và tinh bột mì. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzyme lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose; bệnh nhân dị ứng với lúa mì (khác với bệnh Coeliac) không nên dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ, ảnh hưởng đến lái xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt là khi khởi đầu điều trị.

Thời kỳ mang thai 

Không dùng cho phụ nữ mang thai, nhất là trong 16 tuần đầu của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc phân bố vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn và có thể gây các phản ứng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ. Do đó nên tránh sử dụng cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Sucralfat hoặc các thuốc antacid: Dùng đồng thời với sulpiride làm giảm sự hấp thu của thuốc. Do đó, cần dùng sulpiride cách xa 2 giờ trước khi dùng các thuốc này.

Lithi: Dùng chung với lithi gây các phản ứng phụ ngoại tháp.

Levodopa: Chống chỉ định kết hợp với sulpiride do đối kháng cạnh tranh với các thuốc an thần kinh.

Rượu: Làm tăng tác dụng an thần của thuốc. Tránh uống các thực phẩm có cồn khi dùng thuốc này.

Các thuốc hạ huyết áp: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể hạ huyết áp thế đứng, lưu ý khi phối hợp.

Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: Dùng chung làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương. Dùng chung với các thuốc sau gây xoắn đỉnh hoặc kéo dài khoảng QT:

  • Diltiazem, Verapamil, Clonidin, Digitalis.
  • Thuốc gây mất cân bằng điện giải, đặc biệt là thuốc gây hạ kali huyết: Thuốc lợi tiểu giảm kali huyết, thuốc nhuận tràng kích thích, amphotericin B (tiêm tĩnh mạch), các glucocorticoid, tetracosactid.

Cần điều chỉnh sự mất cân bằng điện giải khi điều trị phối hợp:

  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia như: Quinidin, disopyramide.
  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm III như: Amiodaron, sotalol.
  • Các thuốc khác: Pimozid, haloperidol, methadone, thuốc chống trầm cảm imipramine, lithi, cisaprid, thioridazine, erythromycin (IV), halofantrine, pentamidine.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

https://www.stellapharm.com/vi/products/stadpizide-50/

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC