Mekophar
(00007048)
Đã copy nội dung

Sulfaganin 500

(00007048)
Đã copy nội dung
Mekophar
(00007048)
Đã copy nội dung

Sulfaganin 500

(00007048)
Đã copy nội dung
Thành phần: Sulfaguanidine
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-23810-15
Độ tuổi: Trên 2 tháng tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Mekophar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Sulfaganin 500 Là Gì?

Sulfaganin 500 của công ty Cổ phần Hóa - Dược Phẩm Mekophar, thành phần chính sulfaguanidine, thuốc được sử dụng để điều trị tiêu chảy cấp do nguyên nhân vi khuẩn mà chưa có các dấu hiệu suy giảm tình trạng cơ thể.

Thành Phần Của Sulfaganin 500

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Sulfaguanidine

500mg

Công Dụng Của Sulfaganin 500

Chỉ định

Thuốc Sulfaganin 500 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị tiêu chảy cấp do nguyên nhân vi khuẩn mà chưa có các dấu hiệu suy giảm tình trạng cơ thể.

Dược lực học

Sulfaguanidine là một sulfonamide có tác động chủ yếu là kìm khuẩn. Sulfaguanidine có cầu trúc tương tự acid p-aminobenzoic, do đó cản trở sự tổng hợp acid nucleic ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách ức chế sự chuyển đổi của acid p-aminobenzoic thành coenzyme acid dihydrofolic - một dạng chuyển hóa của acid folic.

Dược động học

Sulfaguanidine hấp thu qua niêm mạc ruột vào máu rất ít (khoảng 20%). Tuy nhiên, hấp thu có thể tăng ở những bệnh nhân có bệnh đường tiêu hóa. Sulfaguanidine cũng như các sulfonamide khác chuyển hóa chủ yếu ở gan, phần lớn thành dẫn xuất acetyl không có hoạt tính và ít tan trong trong nước. Các sulfonamide và chất chuyển hoá của nó thải trừ phần lớn ở thận.

Liều Dùng Của Sulfaganin 500

Cách dùng

Dùng đường uống. Uống thuốc với nhiều nước.

Liều dùng

Người lớn: uống 4 - 6 viên/ngày, chia 2 -3 lần.

Trẻ em:

  • Từ 7 đến 15 tuổi: uống 3 - 4 viên/ngày, chia 2 - 3 lần.

  • Từ 1 đến dưới 7 tuổi: uống 2 - 3 viên/ngày, chia 2 - 3 lần.

Một đợt dùng từ 5 - 7 ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Sulfaganin 500

    Khi sử dụng thuốc Sulfaganin 500, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, chán ăn.

    • Phản ứng dị ứng: nổi ban da và mày đay.

    Không xác định tần suất

    • Phản ứng dị ứng: ban da, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell.

    • Máu: mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm prothrombin huyết, tăng bạch cầu ưa eosin.

    • Gan: suy giảm chức năng gan.

    • Thận: suy giảm chức năng thận.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Sulfaganin 500

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Sulfaganin 500 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với sulfonamide hay một trong các thành phần của thuốc.

  • Bệnh nhân thiếu glucose--6-phosphate dehydrogenase (G6PD).

  • Bệnh nhân có rối loạn tạo máu, rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp, bệnh thận nặng, suy gan nặng. 

  • Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Ngưng ngay lập tức việc sử dụng thuốc khi có bất kỳ dấu hiệu mẫn cảm nào.
Nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ do sử dụng thuốc ở những bệnh nhân lớn tuổi, tổn thương gan hoặc thận, tắc nghẽn đường tiểu, loạn sản máu, dị ứng hay hen phế quản.

Điều trị không thể thay thế chế độ ăn uống và việc bù nước nêu cần thiết. Mức độ bù nước và đường sử đụng (đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch) tuỳ theo tuổi, tình trạng bệnh nhân và mức độ tiêu chảy.

Cần kiểm tra số lượng hồng cầu và xét nghiệm nước tiểu, đặc biệt trong thời gian điều trị kéo dài.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy.

Thời kỳ mang thai 

Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

PABA (para-aminobenzoic acid) hay các dẫn xuất đối kháng với tác động của sulfonamide, do đó không dùng phối hợp sulfonamide với các thuốc bị thủy phân thành PABA.

Các thuốc chống đông, các thuốc chống co giật hoặc các thuốc uống chống đái tháo đường có thể bị đẩy ra khỏi vị trí gắn protein và/hoặc chuyển hóa của các thuốc này có thể bị ức chế bởi các sulfonamide, dẫn đến tăng hoặc kéo dài tác dụng hoặc độc tính. Cần phải điều chỉnh liều trong và sau khi điều trị bằng sulfonamide.

Hiệu lực của methotrexate, phenylbutazone, sulfinpyrazon có thể tăng lên khi dùng đồng thời với sulfonamide vì thuốc có thể bi đẩy ra khỏi vị trí liên kết với protein.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Công ty Cổ phần Hóa - Dược Phẩm Mekophar được thành lập từ năm 1975 và chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar vào năm 2001. Phương châm hành động: Mekophar luôn luôn vì sức khỏe của bạn, chúng tôi mong muốn chăm sóc sức khỏe cộng đồng tốt nhất. Nhiệm vụ của chúng tôi là nghiên cứu, phát triển và cung cấp các loại dược phẩm mới, tốt, an toàn, hiệu quả để phục vụ người bệnh.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Sulfaganin 500.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC