Stomafar

Danh mục: Dạ dày tá tràng
Tên thuốc gốc: Aluminum hydroxide, Magnesium hydroxide
Nhóm: Dạ dày viên
Quy cách: 10 vỉ x 8 viên
Quốc gia sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Pharmedic

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Stomafar’ Là gì?

Thuốc Stomafar có thành phần là Nhôm hydroxyd, Magnesi hydroxyd có tác dụng điều trị rối loạn tiêu hóa do thừa acid dạ dày gây ra như: khó tiêu, loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày; đầy hơi, khó chịu ở bụng, đau ở vùng thượng vị, ợ chua; trào ngược dạ dày thực quản.


Thành phần của ‘Stomafar’

  • Dược chất chính: Nhôm hydroxyd 400mg, Magnesi hydroxyd 400mg.  

  • Loại thuốc: Thuốc đường tiêu hóa

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén nhai


Công dụng của ‘Stomafar’

Điều trị:

  • Rối loạn tiêu hóa do thừa acid dạ dày gây ra như: khó tiêu, loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày.   

  • Đầy hơi, khó chịu ở bụng, đau ở vùng thượng vị, ợ chua.   

  • Trào ngược dạ dày thực quản.


Liều dùng của ‘Stomafar’

Cách dùng

Nhai hoặc uống.

Liều dùng

Nhai kỹ 1-2 viên, 1-3 giờ sau 3 bữa ăn và trước khi đi ngủ hoặc mỗi khi lên cơn đau dạ dày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Stomafar’

Có thể làm khởi phát:

  • Rối loạn nhu động ruột (tiêu chảy hoặc táo bón).

  • Mất phospho sau khi dùng thuốc dài ngày hoặc dùng liều cao, vì thuốc có chứa nhôm.


Lưu ý của ‘Stomafar’

Chống chỉ định

  • Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.    

  • Suy chức năng thận.   

  • Giảm phosphat máu.

Thận trọng khi sử dụng

  • Ở người suy thận và thẩm phân mãn tính dùng lâu  dài cần phải được theo dõi kỹ.

  • Bệnh nhân suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và có chế độ ăn ít natri.   

  • Người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.   

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

Các thuốc kháng acide tương tác với một số thuốc khác được hấp thu bằng đường uống: Thận trọng khi phối hợp:

  • Thuốc chống lao (ethambutol, isoniazide), cycline, fluoroquinolone, lincosanide, kháng histamine H2, aténolol, métoprolol, propranolol, chloroquine, diflunisal, digoxine, diphosphonate, fluorure sodium, glucocorticoide (cụ thể là prednisolone và dexamethasone), indométacine, kétoconazole, lanzoprazole, thuốc an thần kinh nhóm phénothiazine, pénicillamine, phosphore, muối sắt, sparfloxacine : giảm sự hấp thu qua đường tiêu hóa của các thuốc trên.

  • Kayexalate: giảm khả năng gắn kết của nhựa vào kali, với nguy cơ nhiễm kiềm chuyển hóa ở người suy thận.

  • Nên sử dụng các thuốc kháng acide cách xa các thuốc trên (trên 2 giờ và, trên 4 giờ đối với fluoroquinolone).

  • Lưu ý khi phối hợp: Dẫn xuất salicylate: tăng bài tiết các salicylate ở thận do kiềm hóa nước tiểu.


Quy cách

10 vỉ x 8 viên

Nhà sản xuất

Pharmedic

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status