Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Sterogyl

Sterogyl
Sterogyl
Sterogyl
Sterogyl
Tên thuốc gốc: Ergocalciferol, Hydroquinone, Ethanol
Quy cách: Hộp 20ml
Mã sản phẩm: 00006902

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Sterogyl’ Là gì?

Dung dịch uống Sterogyl chứa hoạt chất Ergocalciferol, Hydroquinone và Ethanol 96,2° được sản xuất bởi DMS Farmaceutici S.p.a. Sterogyl chỉ định phòng ngừa hoặc điều trị thiếu vitamin D.


Thành phần của ‘Sterogyl’

  • Dược chất chính: Ergocalciferol, Hydroquinone, Ethanol 96,2°

  • Loại thuốc: Khoáng chất và vitamin

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Dung dịch uống 20 ml


Công dụng của ‘Sterogyl’

Chỉ định

Sterogyl chỉ định phòng ngừa hoặc điều trị thiếu vitamin D.

Dược lực học

Vitamin D

(A: Hệ tiêu hoá và chuyển hoá)

Vai trò chính của vitamin là tác động trên ruột: Làm tăng khả năng hấp thu canxi và các photphat và trên bộ xương, giúp cho sự khoáng hoá (nhờ các tác dụng trực tiếp trên xương đang hình thành và các tác dụng gián tiếp bao hàm ruột, các tuyến cận giáp và xương đã khoáng hoá).

Dược động học

Vitamin D được hấp thu ở ruột non theo cách thụ động, rồi tiếp vào hệ tuần hoàn theo đường bạch huyết, sáp nhập với các vị thể nhũ trấp.

Sau khi hấp thu, vitamin D liên kết với một protein mang đặc hiệu và được chuyển đến gan để chuyển đổi thành 25-hydroxyvitamin D. Chất này liên kết với cùng protein mang ấy và được chuyển đến thận để biến đổi dưới dạng chủ động 1,25-dihydroxyvitamin D.

Các nơi tồn trữ chủ yếu là mô mỡ, các cơ, máu. Chất 25-hydroxyvitamin D gắn với protein mang là đại bộ phận chất dự trữ lưu thông của vitamin D. Thời gian bán hủy trong máu từ 15 đến 40 ngày.

Sự bài tiết của vitamin D và các chất chuyển hoá được tiến hành bằng đường phân, dưới dạng biến đổi hoặc dưới dạng hoà tan trong nước (Acid Calcitroic, các dẫn xuất glycuro conjugué).


Liều dùng của ‘Sterogyl’

Cách dùng

Không nên uống thuốc nguyên chất.

Pha loãng thuốc trong nước, sữa hoặc nước ép trái cây, không nên uống thuốc nguyên chất.

1 giọt bằng 400UI vitamin D2 (=10mcg vitamin D kết tinh).

Liều dùng

Phòng chống thiếu vitamin D

Khuyến cáo dùng liều lượng như sau:

  • Nhũ nhi bú sữa giàu Vitamin D: 400 – 1.000 UI (1-2 giọt)/ngày.

  • Nhũ nhi bú sữa mẹ hoặc không nhận được lượng sữa giàu vitamin D và trẻ nhỏ hơn 5 tuổi: 1.000 – 2.000 UI (2- 5 giọt)/ngày

  • Thiếu niên: 400- 1.000 UI (1- 2 giọt)/ngày vào mùa đông.

  • Phụ nữ có thai: Trong trường hợp cần thiết, thuốc này có thể sử dụng 400 – 1.000UI (1- 2) giọt) mỗi ngày trong quý cuối của thai kỳ, khi quý cuối thai kỳ bắt đầu vào mùa đông hoặc trong trường hợp thiếu phơi ra ánh nắng mặt trời. Không nên chỉ định liều cao cho phụ nữ có thai.

  • Phụ nữ cho con bú: Trong trường hợp cần thiết, thuốc này có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú với liều 400 – 1000UI (1- 2 giọt) mỗi ngày vào mùa đông hoặc trong trường hợp thiếu phơi ra ánh nắng mặt trời. Nguồn cung cấp này sẽ bù lại cho nhu cầu của con, đặc biệt là các bé được sinh ra trong mùa đông hoặc mùa xuân mà người mẹ không được bổ sung vitamin D.

  • Người lớn tuổi: 400- 2,000UI(1 – 5 giọt) mỗi ngày.

  • Trẻ em hoặc người trưởng thành có bệnh lý tiêu hoá: 1,000 – 2,000 UI (2 - 5 giọt) mỗi ngày.

  • Trẻ em hoặc người trưởng thành bị suy thận: 400 – 2,000UI (1 – 5 giọt)/ngày để đảm bảo chứng ứ dịch đủ vitamin D bẩm sinh.

  • Trẻ em hoặc người trưởng thành dùng thuốc phòng co giật: 1,500 – 4,000 UI (3- 10 giọt)/ngày.

  • Trẻ em hoặc người trưởng thành ở các điều kiện đặc biệt khác với các mô tả ở phần trên: 400 – 1,000 UI (1- 2 giọt)/ngày.

Điều trị thiếu vitamin D (còi xương, nhuyễn xương, hạ canxi- huyết sơ sinh): Dùng liều 2,000 – 4,000UI (5- 10 giọt) x 3 – 6 tháng. Trường hợp nghi ngờ trên quy tắc phải tuân thủ nên ưu tiên chọn đường uống.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các dấu hiệu do dùng vitamin D liều cao hoặc các chất chuyển hóa của vitamin D.

Các triệu chứng lâm sàng:

  • Nhức đầu, biếng ăn, gầy, mệt mỏi, chậm phát triển.

  • Buồn nôn, nôn.

  • Tiểu nhiều, khát nước, mất nước.

  • Cao huyết áp.

  • Sỏi canxi, vôi hóa các mô, đặc biệt của thận và của mạch.

  • Rối loạn quan trọng chức năng thận.

Các triệu chứng cận lâm sàng: Tăng canxi niệu, tăng canxi huyết, tăng phosphat huyết, tăng phosphat niệu.

Cách xử lí: Ngừng sử dụng vitamin D, giảm bớt các nguồn cung cấp canxi, tăng sự bài niệu, uống nhiều nước.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Sterogyl’

Khi sử dụng dung dịch uống Sterogyl, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

  • Nói chung vitamin D dung nạp tốt ở liều dùng được khuyến cáo.
  • Độc tính của Vitamin D có thể do dùng quá mức Vitamin D thường xuyên và có thể gây tăng canxi huyết và mất xương thái quá.
  • Tăng canxi huyết mãn có thể gây nghiêm trọng thậm chí biến chứng đe doạ tính mạng, và nên được bác sĩ điều trị. Các triệu chứng sớm của tăng canxi huyết có thể gồm buồn nôn, nôn ói, và chán ăn (ăn không ngon/sụt cân) kèm theo tiểu nhiều (tiểu thái quá), chứng khát nhiều (khát nước thái quá), yếu, mệt mỏi, buồn ngủ, đau đầu, khô miệng, có vị kim loại, chóng mặt, ù tai, và mất điều hòa.

Điều trị: Ngưng dùng Vitamin D hay canxi và giảm lượng canxi dưới sự theo dõi của bác sĩ, theo dõi thường xuyên mức canxi.

Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch để làm tăng thể tích nước tiểu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng canxi niệu.

Thông báo cho bác sĩ hay dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


Lưu ý của ‘Sterogyl’

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Dung dịch uống Sterogyl chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Được biết là quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Tăng canxi huyết (nồng độ canxi tăng bất thường trong máu), tăng canxi niệu (nồng độ canxi tăng bất thường trong nước tiểu), sỏi canxi (sỏi thận).

Thận trọng khi sử dụng

Chú ý: Độ cồn của thuốc là 90°hoặc 14 mg cồn cho một giọt.

Để tránh quá liều, không dùng chung với các thuốc khác có chứa vitamin D.

Trong các chỉ định cần dùng liều cao và lặp lại, nên theo dõi canxi niệu và canxi huyết và ngưng các nguồn cung cấp vitamin D nếu canxi huyết vượt quá 105 mg/ml (2,62 mmol/l) hoặc nếu canxi niệu vượt quá 4 mg/kg/ngày ở người trưởng thành hoặc 4 - 6 mg/kg/ngày ở trẻ em.

Trong chỉ định kết hợp với canxi ở liều cao, phải thường xuyên theo dõi lượng canxi trong nước tiểu để tránh trường hợp quá liều.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có thông tin được báo cáo.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy vitamin D không gây dị dạng hoặc độc cho thai nhi. Do đó, trong trường hợp cần thiết, có thể chỉ định vitamin D cho phụ nữ có thai và cho con bú. Phải tuân thủ liều dùng.

Không có tài liệu nghiên cứu sự sinh quái thai trên động vật.

Tương tác thuốc

Các thuốc lợi tiểu thiazid: Để tránh nguy cơ tăng canxi huyết, nên dùng liều dùng thấp nhất được khuyên bảo và tăng cường theo dõi canxi huyết.

Orlistat: Làm giảm khả năng hấp thu vitamin D.

Để tránh hiện tượng tương tác thuốc, nên báo bác sĩ hay dược sĩ biết những thuốc bạn đang dùng.


Quy cách

Hộp 20ml

Nhà sản xuất

DMS

Nước sản xuất

ITALY

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nguồn tham khảo

Tham khảo thông tin tờ hướng dẫn sử dụng.

Các bệnh liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928