Imexpharm
(00006888)
Đã copy nội dung

Standacillin 500Mg

(00006888)
Đã copy nội dung
Imexpharm
(00006888)
Đã copy nội dung

Standacillin 500Mg

(00006888)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ampicillin
Quy cách: Hộp 100 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-24786-16
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Imexpharm
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Standacilin 500 Imex 100X10 Là Gì?

Standacillin với dược chất chính là Ampicillin có tác dụng điều trị các trường hợp nhiễm trùng nhẹ, trung bình, nặng gây ra bởi các chủng vi trùng nhạy cảm với ampicillin.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ampicillin

500mg

Công Dụng Của Standacilin 500 Imex 100X10

  • Dùng điều trị các trường hợp nhiễm trùng nhẹ, trung bình, nặng gây ra bởi các chủng vi trùng nhạy cảm với ampicillin.

  • Standacillin uống cũng được sử dụng theo sau một đợt điều trị bằng ampicillin đường tiêm chích.

  • Kháng sinh dự phòng.

Liều Dùng Của Standacilin 500 Imex 100X10

Cách dùng

Nên uống thuốc cách 1-2 giờ trước bữa ăn vì thức ăn có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu.

Liều dùng

  • Người lớn và vị thành niên: 2-4 g/ngày.

  • Trẻ em: 50-100 mg/kg/ngày.

Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 8 g/ngày (200 mg/kg/thể trọng).

Tốt nhất thuốc nên chia là 3-4 lần trong ngày.

Nên giữ nguyên liều ở bệnh nhân viêm màng não vì độ thâm nhập qua hàng rào máu não của thuốc bị giảm đi khi tình trạng nhiễm trùng ở màng não đã cải thiện.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy sử dụng thuốc lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời gian dùng liều kế tiếp, nên bỏ qua liều đã quên. Chú ý không nên dùng gấp đôi liều dùng đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Standacilin 500 Imex 100X10

    Nói chung, ampicillin được dung nạp tốt.
    Rối loạn đường tiêu hóa là thường gặp (buồn nôn, tiêu chảy) và các triệu chứng này thường giảm đi trong thời gian điều trị mà không cần phải ngưng thuốc. Các vi trùng thường trú ở ruột thường có khuynh hướng hồi phục trong khoảng 3-5 ngày sau khi ngưng điều trị. Phải lập tức nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc nếu xuất hiện tiêu chảy trong thời gian điều trị (xem Thận trọng).

    Phát ban do ampicillin điển hình xảy ra 8-10 ngày sau lần tiếp xúc đầu tiên và thường ở dạng sởi hoặc dạng dát sẩn.
    Thời gian khởi phát ở các lần tiếp xúc sau là vào ngày thứ 2-3. Nói chung, phát ban ở da biến mất trong vòng vài ngày dù vẫn tiếp tục điều trị. Phát ban thường gặp hơn ở những bệnh nhân nhiễm siêu vi, suy thận hoặc những bệnh nhân dùng hơn 6 g thuốc/ngày.

    Hiếm gặp các bất thường về huyết học như giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu và tăng eosinophil máu. Các bất thường này có lẽ có nguồn gốc dị ứng và chúng hồi phục sau khi ngưng thuốc.

    Một số trường hợp có viêm da tróc vảy vá hồng ban đa dạng. Giống như các kháng sinh khác thuộc nhóm penicillin, ampicillin có thể gây viêm lưỡi, viêm miệng, sốt, đau khớp, phù thần kinh mạch
    và viêm thận kẽ. Cá biệt, phản ứng phản vệ có thể xảy ra. Các tác dụng phụ này đáp ứng tốt với thuốc kháng histamin và corticoid.

    Dùng ampicillin điều trị bệnh nhân sốt thương hàn, nhiễm leptospira hoặc giang mai có thể dẫn đến phản ứng Jarish-Herhelmer do hiện tượng ly giải vi trùng.

Lưu Ý Của Standacilin 500 Imex 100X10

Thận trọng khi sử dụng

Nên cho bệnh nhân biết khả năng xảy ra các phản ứng dị ứng và yêu cầu bệnh nhân báo lại cho thầy thuốc nếu chúng xảy ra. Khi xảy ra các phản ứng dị ứng tức thì như nổi mày đay và sốc
phản vệ, cần ngưng thuốc ngay và tiến hành điều trị như thường lệ với epinephrine, thuốc kháng histamin và corticoid.

Dùng đơn độc ampicillin không thích hợp để điều trị viêm mật quản hoặc viêm túi mật trừ khi bệnh nhẹ và không kèm tình trạng tắc mật. Nên theo dõi chức năng gan khi dùng thuốc kéo dài
với liều cao, bệnh nhân có bệnh thận từ trước hoặc xuất hiện phát ban ở da nênđược làm thêm xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu và các xét nghiệm đánh giá chức năng thận.
Xét nghiệm công thức máu được chỉ định để phát hiện thiếu máu tán huyết và các phản ứng liên quan
kháng thể của hệ tạo máu.
Điều trị kéo dài có thể làm tăng trưởng quá mức các vi khuẩn kháng thuốc và vi nấm.
Phải nghĩ đến viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh (tiêu chảy phân nước có lẫn máu, đàm nhầy, đau quặn bụng từng cơn hoặc đau âm ỉ lan tỏa; sốt và đôi khi có cảm giác mót rặn) khi bệnh nhân than phiền bị tiêu chảy trầm trọng và kéo dài. Vì bệnh có khả năng đe dọa tính mạng nên phải ngưng ngay ampicillin và tiến hành điều trị khi có xác nhận về vi trùng học (ví dụ với vancomycin uống 250 mg, 4 lần/ngày). Chống chỉ định các thuốc làm giảm nhu động ruột.

Tương tác thuốc

Không nên phối hợp ampicillin với các kháng sinh có tính kìm khuẩn vì các kháng sinh thuộc nhóm penicilllin như ampicillin chỉ tác dụng trên các vi khuẩn đang tăng sinh. Có thể phối hợp
ampicillin với các kháng sinh có tính diệt khuẩn khác (cephalosporin, aminoglycoside) dựa theo kết quả các xét nghiệm về tính nhạy cảm của vi khuẩn. Sự hấp thu của ampicillin giảm khi sử dụng đồng thời với các thuốc kháng axít.

Probenecid dùng đồng thời làm tăng và duy trì nồng độ ampicillin trong huyết tương bằng cách giảm thải trừ thuốc qua thận. Tuy nhiên probenecid có thể làm giảm sự phân bố và khuếch tán của
ampicillin vào mô cơ thể.

Dùng đồng thời allopurinol làm tăng nguy cơ xuất hiện phát ban ở da.

Trong một số hiếm trường hợp ampicillin có thể làm giảm tác dụng của thuốc ngừa thai uống giống như các kháng sinh khác.

Ampicillin có thể làm giảm thải trừ atenolol qua nước tiểu.

Ampicillin có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm tìm axít amin trong nước tiểu bằng phương pháp sắc ký giấy.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°C, tránh ánh sáng và ẩm. Nếu được bảo quản đúng, Standacillin giữ nguyên hiệu lực cho tới hạn dùng ghi trên bao bì.

Bệnh Liên Quan

  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng máu
  • Viêm nội tâm mạc
  • Nhiễm trùng đường tiêu hóa
  • Nhiễm trùng đường sinh dục
  • Nhiễm trùng NOS
  • Nhiễm trùng do eikenella corrodens
  • Nhiễm khuẩn Listeria
  • Viêm màng não, vi khuẩn
  • Ho gà
  • Nhiễm trùng đường hô hấp (RTI)
  • Bệnh nhiễm khuẩn Salmonella
  • Nhiễm khuẩn Salmonella Typhi
  • Bệnh nhiễm khuẩn đường ruột
  • Nhiễm vi khuẩn da
  • Nhiễm vi khuẩn dưới da
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Liên cầu khuẩn nhóm B chu sinh
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC