Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
(00022715)
Đã copy nội dung

Thuốc Stadxicam 15 Stada Điều Trị Chống Viêm (Hộp 3 Vỉ X 10 Viên)

(00022715)
Đã copy nội dung
(00022715)
Đã copy nội dung

Thuốc Stadxicam 15 Stada Điều Trị Chống Viêm (Hộp 3 Vỉ X 10 Viên)

(00022715)
Đã copy nội dung
Thành phần: Meloxicam
Danh mục: Thuốc kháng viêm không steroid
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Đức
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-19694-13
Độ tuổi: Trên 2 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Stella
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Stadxicam 15 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Stadxicam 15 của Công ty LD Stellapharm, thành phần chính meloxicam, là thuốc kháng viêm không steroid, dùng để điều trị chống viêm ở một số bệnh lý viêm khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm cột cống, viêm khớp tự phát.

Thuốc được bào chế ở dạng viên nén tròn, màu vàng, hai mặt khum, mỗi viên chứa hàm lượng 15mg meloxicam. Thuốc được đóng gói thành hộp, mỗi hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Thành Phần Của Thuốc Stadxicam 15

Thành phần

Hàm lượng

Meloxicam

15-mg

Công Dụng Của Thuốc Stadxicam 15

Chỉ định

Thuốc Stadxicam 15 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị viêm khớp dạng thấp, điều trị triệu chứng ngắn hạn bệnh viêm xương khớp cấp tính trầm trọng và điều trị triệu chứng viêm cứng đốt sống.
  • Điều trị chứng viêm khớp tự phát ở trẻ vị thành niên.

Dược lực học

Meloxicam là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) thuộc họ oxicam, có đặc tính kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Hoạt tính kháng viêm của meloxicam đã được chứng minh trên những dạng viêm nhiễm kinh điển.

Như các NSAID khác, cơ chế tác dụng chính xác vẫn chưa được biết rõ. Tuy nhiên, có ít nhất một cơ chế chung của nhóm NSAID (bao gồm cả meloxicam) là ức chế sinh tổng hợp prostaglandin – là chất trung gian gây viêm. 

Dược động học

Hấp thu

Meloxicam được hấp thu tốt sau khi uống. 

Phân bố

Thuốc gắn kết 99% với protein huyết tương. Thể tích phân bố tăng lên khi suy thận.

Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua quá trình oxy hóa.

Thải trừ

Meloxicam có thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 20 giờ, được bài tiết một qua nước tiểu và phân, dưới 5% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi.

Liều Dùng Của Thuốc Stadxicam 15

Cách dùng

Được sử dụng bằng đường uống.

Liều dùng

Chống viêm khớp dạng thấp và viêm cứng đốt sống: 

Meloxicam được sử dụng với liều đơn thông thường là 15 mg/ngày.

Người có nguy cơ cao về phản ứng phụ, nên khởi đầu với liều 7,5 mg/ngày. 

Bệnh viêm xương khớp cấp tính trầm trọng:

Liều thường dùng hàng ngày của meloxicam là 7,5 mg, nếu cần thiết tăng đến liều đơn tối đa là 15 mg/ngày.

Người cao tuổi: Điều trị lâu dài ở người cao tuổi với liều 7,5 mg/ngày.

Người suy thận: Meloxicam thường chống chỉ định ở những bệnh nhân suy thận nặng.

Tuy nhiên ở những bệnh nhân thẩm tách, có thể sử dụng meloxicam với liều 7,5 mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng quá liều NSAID cấp tính thường giới hạn ở trạng thái hôn mê, ngây ngất, buồn nôn, nôn ói và đau thượng vị, nhìn chung đều phục hồi khi được điều trị nâng đỡ. Chảy máu đường tiêu hóa có thể xảy ra.

Một vài trường hợp ngộ độc nặng có thể dẫn đến tăng huyết áp, suy thận cấp tính, rối loạn chức năng gan, suy hô hấp, hôn mê, co giật, suy tim và ngừng tim. Các phản ứng phản vệ có thể xảy ra khi quá liều.

Xử trí: Bệnh nhân cần được kiểm soát các triệu chứng và điều trị nâng đỡ khi quá liều NSAID. Có thể đẩy nhanh sự đào thải meloxicam bằng cách dùng 4 g cholestyramin đường uống 3 lần/ngày. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Stadxicam 15

    Khi sử dụng thuốc Stadxicam, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Rất thường gặp (1/10 <ADR): 

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Thần kinh: Đau đầu. 

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hóa, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi.

    • Rối loạn khác: Thiếu máu, chóng mặt, ngủ gà, ngứa, phát ban, đỏ bừng mặt, tăng transaminase hay bilirubin.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Stadxicam 15

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Stadxicam 15 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với meloxicam hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. 

  • Tiền sử bị chứng mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, viêm mũi trầm trọng, hoặc sốc khi kết hợp với aspirin hoặc các thuốc NSAID khác. 

  • Tiền sử nhạy cảm với aspirin, bệnh hen suyễn và polyp mũi.

  • Suy gan nặng.

  • Suy thận nặng không được thẩm tách.

  • Chảy máu đường tiêu hóa, tiền sử xuất huyết mạch máu não.

Thận trọng khi sử dụng

Nguy cơ huyết khối tim mạch: 

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quy, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. 

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Stadaicam 15 liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Ảnh hưởng trên đường tiêu hóa: 

Nguy cơ của những ảnh hưởng trầm trọng trên đường tiêu hóa (như chảy máu, loét, thủng), có thể xảy ra bất cứ thời gian nào có hoặc không có những dấu hiệu và triệu chứng cảnh báo.

Tăng huyết áp:

Sử dụng các thuốc NSAID, bao gồm meloxicam có thể gây ra tăng huyết áp khởi phát hoặc làm trầm trọng thêm bệnh tăng huyết áp sẵn có, trường hợp này làm tăng tỷ lệ mắc bệnh tim mạch.

Ảnh hưởng trên thận:

Hoại tử nhú thận hoặc thay đổi tùy thận có thể xảy ra khi dùng lâu dài các thuốc NSAID.

Phản ứng quá mẫn:

Phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ có thể xảy ra ở những bệnh nhân không có sự mẫn cảm với meloxicam trước đó. 

Ảnh hưởng huyết học:

Bệnh thiếu máu đã được báo cáo, chủ yếu xảy ra ở những bệnh nhân dùng meloxicam lâu dài (thời gian khoảng 6 tháng).

Stadxicam 15 có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu chuyên biệt về khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên dựa trên cơ chế dược lý và tác dụng phụ của meloxicam, cho thấy thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên nếu xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như chóng mặt, buồn ngủ, cần ngưng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Tránh dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ vì có khả năng gây đóng sớm ống động mạch của bào thai. Khả năng chậm chuyển dạ khi dùng thuốc vào cuối thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Meloxicam bài tiết qua sữa ở chuột, nên ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc vì khả năng nguy hiểm trên trẻ bú mẹ. 

Tương tác thuốc

Các thuốc NSAID và acid acetylsalicylic > 3 g/ngày. Kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid khác, bao gồm acid acetylsalicylic với liều kháng viêm (liều đơn 21g hay tổng liều hàng ngày 23 g) không được chỉ định.

Corticosteroid: Nên thận trọng khi sử dụng chung với corticosteroid vì tăng nguy cơ chảy máu hay loét dạ dày ruột. 

Thuốc chống đông hay heparin chỉ định cho người cao tuổi hay tại liều điều trị: Làm tăng nguy cơ chảy máu, thông qua ức chế chức năng tiểu cầu và phá hủy niêm mạc dạ dày ruột. 

Thuốc lợi tiểu, ức chế enzym chuyển và đối kháng angiotensin II: Các thuốc NSAID có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và các thuốc chống tăng huyết áp khác. 

Các thuốc chống tăng huyết áp khác (như thuốc chẹn kênh beta): Như những thuốc trên, giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chẹn kênh beta (do ức chế prostaglandin với tác dụng giãn mạch) có thể xảy ra. 

Cyclosporin: Độc tính trên thận của cyclosporin có thể tăng lên khi sử dụng NSAID thông qua tác động trung gian prostaglandin ở thận. 

Lithi: Thuốc NSAID được báo cáo là làm tăng nồng độ của lithi trong máu (thông qua làm giảm bài tiết lithi ở thận), điều này có thể dẫn đến ngưỡng gây độc. 

Methotrexat: Thuốc NSAID có thể làm giảm sự bài tiết methotrexat ở ống thận do làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương.

Cholestyramin: Cholestyramin làm tăng sự đào thải meloxicam bằng cách ngăn chặn chu trình gan - ruột, vì thế độ thanh thải của meloxicam tăng lên 50% và thời gian bán thải giảm còn 13+3 giờ.

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ẩm. Nhiệt độ không quá 300C.

Nguồn Tham Khảo

  1. Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Stadxicam 15

  2. Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Meloxicam-15&VD-31080-18

  3. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/8574/smpc

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ