Stada
(00006881)
Đã copy nội dung

Stadgentri

(00006881)
Đã copy nội dung
Stada
(00006881)
Đã copy nội dung

Stadgentri

(00006881)
Đã copy nội dung
Thành phần: Clotrimazole, Betamethasone dipropionate
Quy cách: Tuýp 10g
Dạng bào chế: Kem
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-23363-15
Độ tuổi: Trên 8 tuổi
Nhà sản xuất: Stada
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Stadgentri Là Gì?

Thuốc Stadgentri có thành phần là Clotrimazol, Gentamicin sulfat, Betamethason dipropionat có tác dụng điều trị các bệnh về da có đáp ứng với corticosteroid khi có biến chứng nhiễm trùng do vi khuẩn (nhạy cảm với gentamicin) và nấm (nhạy cảm với clotrimazol) hoặc khi có nghi ngờ các nhiễm trùng này; bệnh chàm có rỉ dịch.

Thành Phần Của Stadgentri

Thông Tin Thành Phần

Kem có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Clotrimazole

100mg

Betamethasone dipropionate

6.4mg

Công Dụng Của Stadgentri

  • Điều trị các bệnh về da có đáp ứng với corticosteroid khi có biến chứng nhiễm trùng do vi khuẩn (nhạy cảm với gentamicin) và nấm (nhạy cảm với clotrimazol) hoặc khi có nghi ngờ các nhiễm trùng này.

  • Bệnh chàm có rỉ dịch.

Liều Dùng Của Stadgentri

Cách dùng

Kem bôi ngoài da.

Liều dùng

  • Thoa nhẹ một lớp kem mỏng lên vùng da bị bệnh 2 lần/ngày, buổi sáng và buổi tối. Để điều trị hiệu quả, nên thoa thuốc đều đặn.

  • Thời gian điều trị thay đổi tùy thuộc vào diện tích và vị trí vùng da bị bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Stadgentri
    • Các tác dụng không mong muốn ngoài da đã được báo cáo khi dùng ngoài các corticosteroid, đặc biệt có băng kín: Nóng, ngứa, kích ứng da, khô da, viêm nang lông, tăng mọc lông bất thường, nổi mề đay dạng mụn, giảm sắc tố da, viêm da có chu kỳ, viêm da tiếp xúc do dị ứng, lột da, nhiễm trùng da thứ phát, teo da, rạn da và rôm sảy.

    • Các phản ứng tại chỗ khi dùng clotrimazol ngoài da bao gồm kích ứng và bỏng nhẹ, viêm da dị ứng do tiếp xúc, đau rát vùng bôi thuốc ở da có thể xảy ra.

    • Kích ứng da như ban đỏ và mẩn ngứa ít khi xảy ra với gentamicin dùng ngoài.

Lưu Ý Của Stadgentri

Chống chỉ định

Nhạy cảm với clotrimazol, betamethason dipropionat, gentamicin hoặc các aminoglycosid, các corticosteroid hoặc các imidazol khác, hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

  • Kem chỉ được dùng ngoài. Tránh tiếp xúc với mắt, miệng hoặc trong âm đạo.

  • Bệnh nhân dưới 17 tuổi, viêm da do hăm tã và băng kín.

  • Hấp thu toàn thân các corticosteroid dùng tại chỗ gây ức chế thuận nghịch trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận (HPA), biểu hiện hội chứng Cushing, tăng đường huyết và đái tháo đường trên một vài bệnh nhân.

  • Các yếu tố làm tăng sự hấp thu toàn thân bao gồm thoa thuốc trên diện rộng, dùng kéo dài và dùng băng kín.

  • Bệnh nhân thoa thuốc trên diện rộng hay vùng da có băng kín nên được kiểm tra định kỳ biểu hiện của ức chế trục HPA.

  • Nếu có báo cáo về ức chế trục HPA, nên ngưng dùng thuốc, giảm số lần sử dụng hoặc thay thế bởi một corticosteroid có hiệu lực thấp hơn. Sự hồi phục chức năng trục HPA thường liên quan với việc ngưng dùng các corticosteroid tại chỗ.

  • Sử dụng gentamicin có thể làm tăng mức độ kém nhạy cảm của vi sinh vật bao gồm cả nấm. Nếu bội nhiễm xảy ra trong quá trình sử dụng gentamicin, ngưng dùng thuốc và tiến hành liệu pháp thích hợp khác.

  • Phản ứng chéo giữa các kháng sinh nhóm aminoglycosid đã được chứng minh.

  • Nếu kết hợp việc điều trị aminoglycosid toàn thân và bôi gentamicin trên vùng da bị thương hoặc vùng da không nguyên vẹn diện rộng, có thể gây tích lũy độc tính.

  • Vì vậy, chỉ nên dùng các steroid dạng tại chỗ trong thời kỳ mang thai khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Không nên thoa thuốc với lượng lớn trên diện rộng hoặc trong thời gian dài cho phụ nữ có thai.

  • Vì chưa biết việc dùng corticosteroid tại chỗ có thể dẫn đến sự hấp thu toàn thân đủ để có thể tìm thấy trong sữa mẹ hay không, nên quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng thuốc cần được cân nhắc dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

  • Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng thuốc cho trẻ em:

  • Trẻ em nhạy cảm nhiều với nhóm corticosteroid - gây giảm hoạt tuyến yên và tuyến thượng thận và có những ảnh hưởng đến corticosteroid ngoại sinh do hấp thu nhiều nhờ vào diện tích bề mặt da.

  • Giảm hoạt tuyến yên và tuyến thượng thận, hội chứng Cushing, chậm phát triển, chậm tăng cân và tăng huyết áp trong sọ gặp ở trẻ em được chỉ định corticosteroid. Biểu hiện giảm hoạt tuyến thượng thận ở trẻ em là nồng độ cortisol huyết tương thấp và không đáp ứng với kích thích của ACTH. Biểu hiện tăng huyết áp trong sọ gồm phình thóp đầu trẻ, đau đầu.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Phụ nữ có thai: chỉ dùng nhóm Corticosteroid cho phụ nữ có thai khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ đối với phôi thai. Không nên chỉ định thuốc nhóm này với lượng lớn và kéo dài cho phụ nữ có thai.

  • Phụ nữ cho con bú: nên ngưng dùng nhóm Corticoid nếu cho con bú, hoặc ngưng cho con bú nếu dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Làm giảm hoạt tính của gentamicin: Ca, sulfafurazol, heparin, sulfacetamid, Mg, acetylcystein, cloramphenicol, actinomycin, doxorubicin, clindamycin.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Bệnh Liên Quan

  • Nấm Candida ở da
  • Nhiễm nấm da
  • Nấm miệng
  • Nhiễm trùng Tinea / Bệnh ecpet mảng tròn
  • Nấm bẹn / Nấm da đùi
  • Nấm da chân
  • Nhiễm nấm âm đạo
  • Triệu chứng nấm da toàn thân do Trichophyton mentagrophytes, Trichophyton rubrum, Epidermophyton floccosum
  • Triệu chứng nấm da đùi do Trichophyton mentagrophytes, Trichophyton rubrum, Epidermophyton floccosum
  • Triệu chứng nấm da chân do Trichophyton mentagrophytes, Trichophyton rubrum, Epidermophyton floccosum
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC