Spobet

Spobet
Spobet
Spobet
Spobet
Spobet
Spobet
Quy cách: Hộp 6 vỉ x 5 viên
Mã sản phẩm: 00006869

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Spobet’ Là gì?

Thuốc Spobet có thành phần là Itraconazol có tác dụng điều trị nấm Candida ở miệng – họng; nấm Candida âm hộ – âm đạo; lang ben; bệnh nấm da nhạy cảm với itraxonazol ; bệnh nấm móng tay, chân (tineaunguinum); bệnh nấm Blastomyces phổi và ngoài phổi; bệnh nấm Histoplasma bao gồm bệnh mạn tính ở khoang phổi và bệnh nấm Histoplasma rải rác, không ở màng não; bệnh nấm Aspergillus phổi và ngoài phổi ở người bệnh không dung nạp hoặc kháng với amphotericin B; điều trị duy trì: Ở những người bệnh AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát; đề phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài, mà cách điều trị thông thường tỏ ra không hiệu quả.


Thành phần của ‘Spobet’

  • Dược chất chính: Itraconazol 100mg

  • Loại thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nang, 100mg


Công dụng của ‘Spobet’

Điều trị:

  • Nấm Candida ở miệng – họng.

  • Nấm Candida âm hộ – âm đạo.

  • Lang ben.

  • Bệnh nấm da nhạy cảm với itraxonazol (như bệnh do Trichophyton spp, Microsporum spp, Epidermophyton floccosum) thí dụ bệnh nấm da chân, da bẹn, da thân, da kẽ tay.

  • Bệnh nấm móng tay, chân (tineaunguinum).

  • Bệnh nấm Blastomyces phổi và ngoài phổi.

  • Bệnh nấm Histoplasma bao gồm bệnh mạn tính ở khoang phổi và bệnh nấm Histoplasma rải rác, không ở màng não.

  • Bệnh nấm Aspergillus phổi và ngoài phổi ở người bệnh không dung nạp hoặc kháng với amphotericin B.

  • Điều trị duy trì: Ở những người bệnh AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.

  • Đề phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài, mà cách điều trị thông thường tỏ ra không hiệu quả.


Liều dùng của ‘Spobet’

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.

  • Uống thuốc ngay sau khi ăn.

Liều dùng

Người lớn:

  • Nấm Candida âm hộ – âm đạo: 200 mg, ngày uống 2 lần, chỉ uống 1 ngày hoặc 200mg, ngày uống 1 lần, uống trong 3 ngày.

  • Bệnh nấm da: 100mg , ngày uống 1 lần, uống trong 15 ngày. Nếu ở vùng sừng hóa cao, phải điều trị thêm 15 ngày với liều 100mg mỗi ngày

  • Lang ben: 200mg, ngày uống 1 lần, uống trong 7 ngày.

  • Nấm Cadida miệng – hầu: 100mg, ngày uống 1 lần uống trong 15 ngày. Người bệnh bị AIDS hoặc giảm bạch cầu trung tính: 200mg ngày uống 1 lần, uống trong 15 ngày (vì thuốc hấp thu kém ở nhóm này).

  • Điều trị dài ngày (nhiễm nấm toàn thân): phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng và nấm.

  • Bệnh nấm móng: 200mg, ngày uống 1 lần, trong 3 tháng.

  • Bệnh nấm Aspergilluss: 200mg, ngày uống 1 lần uống trong 2 đến 5 tháng. CÓ thể tăng liều : 200mg/lần, ngày uống 2 lần, nếu bệnh lan tỏa.

  • Bệnh nấm Candida: 100- 200 mg , ngày uống 1 lần, uống trong 3 – 7 tháng. Có thể tăng liều: 200mg, ngày 2 lần, nếu bệnh lan tỏa.

  • Bệnh nấm Cryptococcus (không viêm màng não): 200mg / lần, ngày uống 1 lần, uống trong 2 tháng đến 1 năm

  • Viêm màng não do nấm Cryptococcus: 200 mg/lần, ngày uống 2 lần. Điều trị duy trì : 200mg, ngày uống 1 lần.

  • Bệnh nấm Histoplasma và Blastomyces: 200mg/lần ngày uống 1 đến 2 lần, uống trong 8 tháng.

  • Điều trị duy trì trong bệnh AIDS: 200mg/lần, ngày uống 1 lần.

  • Dự phòng trong bệnh giảm bạch cầu trung tính: 200mg/lần, ngày uống 1 lần.

  • Trẻ em: Hiệu quả và an toàn thuốc chưa được xác định.

  • Người cao tuổi: Như liều người lớn

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Spobet’

  • Khi điều trị ngắn ngày, tác dụng không mong muốn thường xảy ra ở khoảng 7% người bệnh, phần lớn là buồn nôn, đau bụng, nhức đầu và khó tiêu.

  • Khi điều trị dài ngày ở người bệnh đã có bệnh tiềm ẩn và phải dùng nhiều loại thuốc cùng lúc thì tác dụng không mong muốn xảy ra nhiều hơn (16,2%).

  • Hầu hết các phản ứng phụ xảy ra ở đường tiêu hóa và với tần suất ít nhất 5-6% trên số người bệnh đã điều trị.

  • Thường gặp: Toàn thân: chóng mặt, đau đầu; Tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, táo bón, rối loạn tiêu hóa.

  • Ít gặp: Toàn thân: các phản ứng dị ứng như ngứa, ngoại ban, nổi mề đay và phù mạch; hội chứng Stevens Johnson; Nội tiết: rối loạn kinh nguyệt; Gan: tăng có hồi phục các men gan, viêm gan, đặc biệt sau khi điều trị thời gian dài. Ngoài ra còn thấy nguy cơ viêm gan, giảm kali huyết, phù và rụng lông, tóc, đặc biệt sau khi điều trị thời gian dài trên một tháng với itraconazol. Cũng có thể gặp bệnh thần kinh ngoại vi, nhưng hiếm.

  • Cách xử trí: Định kỳ theo dõi enzym gan, ngừng thuốc nếu thấy bất thường và dấu hiệu viêm gan.


Lưu ý của ‘Spobet’

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với itraconazol và các azol khác.

  • Người bệnh đang điều trị với terfenadin, astemisol, triazolam dạng uống, midazolam dạng uống và cisaprid (xem tương tác thuốc)

  • Điều trị bệnh nấm móng cho phụ nữ mang thai hoặc dự định có thai

Thận trọng khi sử dụng

  • Trong nhiễm nấm Candida toàn thân nghi do Candida kháng fluconazol thì cũng có thể không nhạy cảm với itraconazol. Do vậy, cần kiểm tra độ nhạy cảm với itraconazol trước khi điều trị. Tuy khi điều trị ngắn ngày, thuốc không làm rối loạn chức năng gan

  • Thời kỳ mang thai: Itraconazol gây phát triển bình thường ở bào thai chuột cống. Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ mang thai, nên chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.

  • Thời kỳ cho con bú: Không nên cho con bú khi dùng itraconazol.

Tương tác thuốc

  • Itranazol là thuốc ức chế hệ thống enzym cytochrom P450 3A do vậy tránh dùng đồng thời itracinazol với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống enzym này, vì nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng dẫn đến tăng và kéo dài tác dụng điều trị và cả các tác dụng không mong muốn.

  • Terfenadin, astemisol, cisaprid có thể tăng nồng độ trong huyết tương nếu uống cùng với itraconazol, dễ dẫn đến loạn nhịp tim có thể chết người. Chống chỉ định phối hợp này.

  • Diazepam, midazolam , trizolam uống được chống chỉ định dùng cùng itraconazol. Nếu midazolam được tiêm tĩnh mạch trong tiền mê để phẫu thuật thì phải theo dõi thật cẩn thận vì tác dụng an thần có thể kéo dài.

  • Itraconazol dùng cùng với warfarin làm tăng tác dụng chống đông của chất này. Cần theo dõi thời gian prothrombin ở người bệnh để giảm liều wafarin nếu cần.

  • Với các thuốc chẹn calci, có thể gặp phù, ù tai. Cần phải giảm liều nếu cần .

  • Với các thuốc hạ cholesterol nhóm ức chế HMG- CoA redutase như lovastatin, atorvastaatin, simvastatin, pravastatin… itraconazol có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu. Để giảm nguy cơ viêm cơ hoặc bệnh cơ, có thể tạm ngừng các thuốc này nếu cần phải điều trị nấm toàn thân.

  • Digoxin dùng cùng với itraconazol, nồng độ trong huyết tương sẽ tăng. Phải theo dõi để điều chỉnh liều. Hạ đường huyết nặng sẽ xảy ra khi dùng các thuốc uống chống đái tháo đường kèm với các thuốc chống nấm azol. Vì vậy cần theo dõi chặt chẽ nồng độ đường trong máu để điều chỉnh liều các thuốc uống chống đái tháo đường.

  • Itraconazol cần môi trường acid dịch vị để được hấp thu tốt. Vì vậy nếu uống cùng các kháng acid, hoặc các chất kháng H2 như cimetidin, ranitidin hoặc omeprazol, sucralfat khả dụng sinh học của itraconazol sẽ bị giảm đáng kể, làm mất tác dụng điều trị chống nấm. Vì vậy không nên dùng đồng thời hoặc phải thay itraconazol bằng fluconazol hay amphotericin B.

  • Các thuốc cảm ứng enzym thí dụ rifapicin, isoniazid, phenobarbital, phenytoin làm giảm nồng độ của itraconazol trong huyết tương. Do đó nên thay thuốc chống nấm khác nếu xét thấy điều trị bằng isoniazid hoặc rifampicin là cần thiết.


Quy cách

Hộp 6 vỉ x 5 viên

Nhà sản xuất

S.C.SLAVIA PHARMA S.R.L.

Nước sản xuất

ROMANIA

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status