Dược 3-2
(00006853)
Đã copy nội dung

Spifuca Plus

(00006853)
Đã copy nội dung
Dược 3-2
(00006853)
Đã copy nội dung

Spifuca Plus

(00006853)
Đã copy nội dung
Thành phần: Spironolactone, Furosemid
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên bao
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-17878-12
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Dược 3-2
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Spifuca Plus Là Gì?

Thuốc Spifuca Plus có thành phần là Spironolacton, Furosemid có tác dụng điều trị suy tim sung huyết; tăng huyết áp vô căn; xơ gan; phù do xơ gan & suy tim sung huyết; điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.

Thành Phần Của Spifuca Plus

Thông Tin Thành Phần

Viên bao có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Spironolactone

50mg

Furosemid

20mg

Công Dụng Của Spifuca Plus

Điều trị suy tim sung huyết. Tăng huyết áp vô căn. Xơ gan. Phù do xơ gan & suy tim sung huyết. Điều trị phù do cường Aldosteron thứ phát, hoặc phù kháng với thuốc lợi tiểu khác đã dùng.

Liều Dùng Của Spifuca Plus

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

  • Theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Liều thông thường:

Người lớn:

  • Lợi tiểu khi phù kháng trị do xơ gan, hội chứng thận hư, suy tim sung huyết, đặc biệt nghi ngờ có tăng aldosteron: Liều ban đầu là uống 1 - 4 viên/ ngày, chia 2 - 4 lần, dùng ít nhất 5 ngày, liều duy trì là 2 - 8 viên / ngày, chia 2 - 4 lần.

  • Chống tăng huyết áp: Liều ban đầu uống 1 - 2 viên / ngày, chia 2 - 4 lần, dùng ít nhất 2 tuần, liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh.

Trẻ em:

  • Lợi tiểu hoặc tăng huyết áp, cổ trướng do xơ gan: Liều ban đầu uống 1 - 3 mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 - 4 lần; liều được chỉnh sau 5 ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Spifuca Plus

    Liên quan đến Spironolacton:

    • Thường gặp: Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, liệt dương, ngủ gà. Nội tiết: Tăng prolactin, to vú đàn ông, chảy sữa nhiều, rối lọan kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu sau mãn kinh; Tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn.

    • Ít gặp: Da: Ban đỏ, ngoại ban, mày đay; Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm natri huyết; Thần kinh: Chuột rút / co thắt cơ, dị cảm; Sinh dục tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh.

    Liên quan đến Furosemid:

    • Tác dụng không mong muốn chủ yếu xảy ra khi điều trị liều cao (chiếm 95% trong số phản ứng có hại). Hay gặp nhất là mất cân bằng điện giải (5% người bệnh đã điều trị ), Điều này xảy ra chủ yếu ở người bệnh giảm chức năng gan và với người bệnh suy thận khi điều trị liều kéo dài. Một số trường hợp nhiễm cảm ánh sáng cũng đã được báo cáo.

    • Thường gặp: Tuần hòan: Giảm thể tích máu trong trường hợp liệu pháp điều trị liều cao. Hạ huyết áp thế đứng. Chuyển hóa: Giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, tăng acid uric huyết, nhiễm kiềm do clor huyết.

    • Ít gặp: Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa.

    • Hiếm gặp: Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt. Da: Ban da, viêm mạch, dị cảm. Chuyển hóa: Tăng glucose huyết, glucose niệu. Tai: Ù tai, giảm thính lực có hồi phục (ở liều cao).

    • Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Spifuca Plus

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với 1 trong các thành phần của thuốc.

  • Suy thận cấp, suy thận nặng, vô niệu, tăng kali huyết, mẫn cảm với spironlacton.

  • Mẫn cảm với furosemid và với các dẫn chất sulfonamid, ví dụ như sulfamid chữa đái tháo đường.

  • Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan.

  • Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng khi sử dụng

  • Liên quan đến Spironolacton: Tình trạng có nguy cơ tăng kali huyết như khi suy giảm chức năng thận và khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thông thường khác. Toan chuyển hóa do tăng clo máu có thể  hồi phục (thường đi kèm với tăng kali huyết) có thể xảy ra trong xơ gan mất bù dù chức năng thận bình thường. Các thuốc lợi tiểu nói chung chống chỉ định ở người mang thai, trừ khi bị bệnh tim.

  • Liên quan đến Furosemid: Thận trọng với những người bệnh phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái khó vì có thể thúc đẩy bí tiểu tiện cấp.

  • Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Liên quan đến Spironolacton: Sử dụng đồng thời Spironolacton với các chất ức chế enzym chuyển (ACE - 1) có thể dẫn tới "tăng kali huyết" nặng, đe dọa tính mạng, đặc biệt ở người suy thận. Tác dụng chống đông của coumarin, hay dẫn chất indandion hay heparin bị giảm khi dùng cùng với spironolacton. Các thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của Spironolacton. Sử dụng đồng thời lithi và Spironolacton có thể dẫn đến ngộ độc lithi, do giảm độ thanh thải. Sử dụng đồng thời với các thuốc chứa kali với Spironolacton làm tăng kali huyết. Nửa đời sinh học của digoxin và các glycosid tim có thể tăng khi dùng đồng thời với spironolacton.

  • Liên quan đến Furosemid: Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng furosemid phối hợp với các thuốc sau: Cephalothin, cephaloridin vì tăng độc tính cho thận; Muối lithi làm tăng nồng độ lithi / huyết, có thể gây độc. Nên tránh dùng nếu không theo dõi được lithi huyết chặt chẽ; Aminglycozid làm tăng độc tính cho tai  và thận: Glycozid tim làm tăng độc tính do hạ K+ máu. Cần theo dõi kali huyết và điện tâm đồ ; Thuốc chống viêm phi steroid làm giảm tác dụng lợi tiểu; Corticosteroid làm tăng thải K+; Các thuốc chữa đái tháo đường có nguy cơ gây tăng glucose huyết. Cần theo dõi và điều chỉnh liều; Thuốc giãn cơ không khử cực làm tăng tác dụng giãn cơ; Thuốc chống đông làm tăng tác dụng chống đông; Cisplatin làm tăng độc tính thính giác . Nên tránh; Các thuốc hạ huyết áp làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Nếu phối hợp cần điều chỉnh liều. Đặc biệt khi phối hợp với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, huyết áp có thể giảm nặng.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Bệnh Liên Quan

  • Mụn
  • Cổ trướng
  • Suy tim sung huyết (CHF)
  • Phù
  • Viêm cầu thận tổn thương tối thiểu
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Chứng rậm lông
  • Hạ kali máu
  • Hội chứng cường aldosterone
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA III)
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA Class IV)
  • Hyperaldosteron vô căn
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC