Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Uphace
(00016030)
Đã copy nội dung

Spasdipyrin 40Mg (Lọ) 200V Uphace

(00016030)
Đã copy nội dung
Uphace
(00016030)
Đã copy nội dung

Spasdipyrin 40Mg (Lọ) 200V Uphace

(00016030)
Đã copy nội dung
Thành phần: Alverine
Quy cách: Hộp 200 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-22548-15
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Uphace
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Spasdipyrin 40 Uphace 200V Là Gì?

Spasdipyrin 40 mg của Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25 có hoạt chất chính là alverin 40 mg. Thuốc được chỉ định dùng trong trường hợp thống kinh nguyên phát và chống đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa.

Spasdipyrin 40 mg  được bào chế dạng viên nang cứng, đóng gói trong chai 200 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Alverine

40mg

Công Dụng Của Spasdipyrin 40 Uphace 200V

Chỉ định

Thuốc Spasdipyrin 40 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chống đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa như hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết, đau do co thắt đường mật, cơn đau quặn thận.

  • Thống kinh nguyên phát.

Dược lực học

Alverin là thuốc chống co thắt cơ trơn loại papaverin, tác dụng trực tiếp lên sợi cơ trơn. Do không có tác dụng kiểu atropin, alverin có thể sử dụng trong trường hợp tăng nhãn áp hoặc phì đại tuyến tiền liệt.

Cơ chế tác dụng:

Alverin citrat có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và tử cung, nhưng không ảnh hưởng đến tim, mạch máu và cơ khí quản ở liều điều trị.

Gần đây tác dụng của alverin citrat trên đường tiêu hóa được xác định do 3 cơ chế: chẹn kênh calci; làm giảm tính nhạy cảm của ruột; ức chế thụ thể serotonin 5HT1A.

Dược động học

Sau khi được hấp thu từ đường tiêu hóa, alverin citrat chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được sau khi uống 1 – 1,5 giờ. Sau đó thuốc được chuyển hóa tiếp thành các chất không còn hoạt tính và được thải trừ ra nước tiểu bằng bài tiết tích cực ở thận.

Liều Dùng Của Spasdipyrin 40 Uphace 200V

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn (kể cả người cao tuổi): Mỗi lần 1 – 3 viên, ngày 1 – 3 lần.

Trẻ em dưới 12 tuổi không nên dùng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Hạ huyết áp và triệu chứng nhiễm độc giống atropin.

Xử trí: Như khi ngộ độc atropin và biện pháp hỗ trợ điều trị hạ huyết áp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Spasdipyrin 40 Uphace 200V

    Khi sử dụng thuốc Spasdipyrin 40 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, ngứa, phát ban, phản ứng dị ứng (kể cả phản vệ).

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Spasdipyrin 40 Uphace 200V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Spasdipyrin 40 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Tắc ruột hoặc liệt ruột.

  • Tắc ruột do phân.

  • Mất trương lực đại tràng.

Thận trọng khi sử dụng

Trẻ em dưới 12 tuổi không nên dùng.

Phải đến khám bác sĩ nếu xuất hiện các triệu chứng mới hoặc các triệu chứng còn dai dẳng, xấu hơn, không cải thiện sau 2 tuần điều trị.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đối với người đang lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Mặc dù không gây quái thai nhưng không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai vì bằng chứng về độ an toàn trong các nghiên cứu tiền lâm sàng còn giới hạn.

Thời kỳ cho con bú

Không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú vì bằng chứng về độ an toàn còn giới hạn.

Tương tác thuốc

Chưa thấy có tương tác với bất cứ thuốc nào.

Bảo Quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

1993, thành lập Xí nghiệp Dược phẩm TW25. 2007, sáp nhập Xí nghiệp Dược phẩm TW25 và Xí nghiệp Dược phẩm TW21 và cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Dược phẩm TW25. Ngày nay thương hiệu UPHACE của Công ty Cổ phần Dược phẩm TW25 luôn gắn liền với uy tín, chất lượng, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường.

Nguồn Tham Khảo

Website của Công ty: https://uphace.vn/vi/san-pham/spasdipyrin-2/

https://pharmog.com/wp/alverine-spasdipyrin/

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC