Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Mekophar
(00018820)
Đã copy nội dung

Sovepred 5Mg Mekophar 30V

(00018820)
Đã copy nội dung
Mekophar
(00018820)
Đã copy nội dung

Sovepred 5Mg Mekophar 30V

(00018820)
Đã copy nội dung
Thành phần: Prednisolone
Quy cách: Hộp 30 viên
Dạng bào chế: Viên sủi
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-26388-17
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Tiểu đường, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cp Hóa-Dược Phẩm Mekophar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sovepred 5Mg Mkp 30V Là Gì?

Thuốc SOVEPRED của Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm MEKOPHAR, chứa dược chất chính là prednisolone là 1 loại thuốc corticosteroid, được chỉ định trong các trường hợp để chống viêm và ức chế miễn dịch.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên sủi có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Prednisolone

5mg

Công Dụng Của Sovepred 5Mg Mkp 30V

Chỉ định

Thuốc SOVEPRED được chỉ định dùng trong các trường hợp cần đến tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch như sau:

Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch: Viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.

Ung thư như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối.

Dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc chống viêm corticosteroid, glucocorticoid. 

Prednisolone là một glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.

Prednisolone chỉ có tác dụng mineralcorticoid yếu, vì vậy, nếu dùng thuốc trong thời gian ngắn có rất ít nguy cơ giữ natri và phù. Tác dụng chống viêm của prednisolone so với các glucocorticoid khác: 5mg prednisolone có hiệu lực bằng 4 mg methylprednisolone và bằng 20 mg hydrocortisone. Prednisolone ức chế bạch cầu thoát mạch và xâm nhiễm vào mô bị viêm. Prednisolone dùng đường toàn thân làm giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và giảm sự di chuyển của chúng vào vùng bị viêm. Thuốc còn ức chế chức năng của các tế bào lympho và của các đại thực bào ở mô. Prednisolone còn giảm tổng hợp prostaglandin do ức chế phospholipase A2. Corticosteroid cũng làm tăng nồng độ lipocortin, ức chế phospholipase A2. Cuối cùng thuốc làm giảm sự xuât hiện cyclooxygenase ở những tê bào viêm, do đó làm giảm lượng enzym để sản sinh prostaglandin. 

Prednisolone làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamin giải phóng bởi bạch cầu ưa base. Tác dụng ức chế miễn địch của glucocorticoid phần lớn do những tác dụng nêu trên. Với liều thấp, glucocorticoid có tác dụng chống viêm, với liều cao glucocorticoid có tác dụng ức chế miễn dịch. Prednisolone còn có hiệu lực trong hen phế quản nặng.

Dược động học

Khả dụng sinh học theo đường uống của prednisolone xấp xỉ 82%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được 4 giờ sau khi dùng thuốc. Prednisolone liên kết với protein khoảng 90 - 95%. Độ thanh thải của prednisolone là 8,7 ±1,6ml/phút/kg. Thể tích phân bố của thuốc là 1,5 ± 0,2 lít/kg. 

Prednisolone được chuyển hóa ở gan và những chất chuyển hóa là dạng este sulfate và glucuronide, được bài tiết vào nước tiểu và mật. Nửa đời thải trừ của prednisolone xấp xỉ 2,5-3,5 giờ.

Liều Dùng Của Sovepred 5Mg Mkp 30V

Cách dùng

Thuốc được hòa tan trong một ly nước, uống trong bữa ăn sáng.

Liều dùng

Liều dùng tùy theo loại bệnh và mức độ nặng/nhẹ của bệnh cũng như đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân. Nên uống một lần/ngày vào buổi sáng trong bữa ăn. Sau khi kiểm soát được bệnh, giảm liều từ từ cho tới liều thấp nhất có hiệu quả. 

Khi cần phải điều trị trong thời gian dài, nên dùng phác đồ điều trị cách nhật, dùng 1 liều duy nhất vào buổi sáng theo nhịp tiết corticoid tự nhiên trong 24h để giảm tác dụng phụ. Giảm liều từ từ khi ngưng thuốc. 

Người lớn:

  • Liều khởi đầu: 0,35 - 1,2mg/kg/ngày.

  • Liều duy trì: 5 - 15mg/ngày. 

Trẻ em: Liều dùng dựa theo mức độ nặng/nhẹ của bệnh, đáp ứng cũng như thể trọng của bệnh nhân.

  • Liều khởi đầu: 0,5 - 2mg/kg/ngày. 

  • Liều duy trì: 0,25 - 0,5mg/kg/ngày. 

Liều dùng trong một số bệnh lý như sau: 

  • Bệnh lý mạn tính (rối loạn nội tiết, huyết học, bệnh da): Liều khởi đầu 5 - 10mg/ngày và điều chỉnh đến liều thấp nhất có hiệu quả. 

  • Quá sản bẩm sinh tuyến thượng thận: 2,5 - 10mg/ngày. 

  • Tình trạng dị ứng, thấp khớp cấp: 20 - 30mg/ngày. 

  • Lupus ban đỏ, thấp tim, viêm đa cơ: Liều khởi đầu 30mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Những triệu chứng quá liều gồm biểu hiện hội chứng dạng Cushing, yếu cơ và loãng xương, chỉ xảy ra khi dùng thuốc dài ngày.

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị nên đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu 1 lần quên uống thuốc, hãy uống thuốc khi nhớ ra. Nếu lúc nhớ gần lần uống thuốc kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp.

Tác Dụng Phụ Của Sovepred 5Mg Mkp 30V

    Khi sử dụng thuốc SOVEPRED, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.

    • Tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu.

    • Da: Rậm lông.

    • Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường. 

    • Thần kinh - cơ và xương: Đau khớp. 

    • Mắt: Đục thủy tinh thể, glôcôm.

    • Hô hấp: Chảy máu cam.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, giả u não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái. 

    • Tim mạch: Phù, tăng huyết áp. 

    • Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố da. 

    • Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng dạng Cushing, ức chế trục tuyến yên - thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết. 

    • Tiêu hóa: Loét dạ dày - tá tràng, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy. 

    • Thần kinh - cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương, gẫy xương. 

    • Khác: Phản ứng quá mẫn.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Sovepred 5Mg Mkp 30V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc SOVEPRED chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc. 

  • Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não. 

  • Nhiễm khuẩn da do virus, nấm hoặc lao. 

  • Đang dùng vaccin virus sống.

Thận trọng khi sử dụng

Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông (ruột, mạch máu), rối loạn tâm thần, loét dạ dày - tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.

Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông (ruột, mạch máu), rối loạn tâm thần, loét dạ dày - tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.

Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, nên phải sử dụng thận trọng corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.

Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress. 

Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vắc xin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi hoặc chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết.

Tương tác thuốc

Prednisolone tác động đến chuyển hóa của cyclosporine, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepine, ketoconazole, rifampicin.

Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của prednisolone.

Prednisolone có thể gây tăng glucose huyết nên cần dùng liều insulin cao hơn.

Tránh dùng đồng thời prednisolone với thuốc chống viêm không steroid vì có thể gây loét dạ dày.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc SOVEPRED

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Prednisolone tablets BP 5mg (Phần dược lực học)

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Rosacea / Chứng đỏ mặt
  • Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
  • Bệnh Gout cấp
  • Viêm giác mạc dị ứng
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Dị ứng aspergillosis phế quản phổi
  • Bệnh bụi phổi
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Bệnh liệt mặt
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm màng đệm
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm kết mạc
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Viêm giác mạc
  • Tổn thương giác mạc
  • Bệnh Crohn (CD) (viêm ruột từng vùng)
  • Viêm thể mi
  • Viêm da
  • Viêm bì cơ
  • Dị ứng thuốc
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Bệnh giảm hồng cầu
  • Hen phế quản
  • Viêm giác mạc Herpes Zoster
  • Tăng Calci máu ác tính
  • Viêm phổi quá mẫn
  • Xơ hóa phổi vô căn
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP)
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm mống mắt
  • Bệnh bạch cầu cấp tính
  • Hội chứng Loeffler
  • U lympho ác tính
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Viêm dây thần kinh thị giác
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm
  • Viêm màng ngoài tim
  • Khát vọng viêm phổi
  • Viêm phổi do nhiễm Pneumocystis carinii
  • Đau đa cơ dạng thấp
  • Viêm xương khớp sau chấn thương
  • Bệnh đạm niệu
  • Viêm khớp vảy nến
  • Bệnh lao phổi (TB)
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Thải ghép
  • Viêm đa sụn tái phát
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • Hội chứng suy tuyến thượng thận thứ phát
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Bệnh huyết thanh
  • Hen suyễn dạng nặng
  • Hội chứng Sjogren
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Viêm giác mạc chấm nông
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Bệnh giun xoắn
  • Nhiễm trùng lao
  • Viêm màng não lao / Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Bệnh Vasculitis
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm túi thanh mạc cấp
  • Bệnh thấp tim cấp tính không xác định
  • Viêm Tenosynov cấp tính
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm da tróc vẩy
  • Viêm phổi vô căn
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Suy thượng thận cấp
  • Bệnh vẩy nến nặng
  • Viêm da tiết bã nhờn
  • Bẹnh Crohn (viêm ruột từng vùng)
  • Viêm mũi bán cấp
  • U hạt
  • Bệnh zona thần kinh ở mắt
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC