Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Daewoong
(00014235)
Đã copy nội dung

Sotstop 100Ml

(00014235)
Đã copy nội dung
Daewoong
(00014235)
Đã copy nội dung

Sotstop 100Ml

(00014235)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ibuprofen
Danh mục: Thuốc giảm đau (không opioid) & hạ sốt
Quy cách: Chai 100ml
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VN-15888-12
Độ tuổi: Trên 3 tháng tuổi
Nhà sản xuất: Daewoong 
Nước sản xuất: Korea, Republic Of
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sotstop 100Ml Là Gì?

Sotstop 100ml là sản phẩm thuốc của công ty Daewoong Pharm. Co., Ltd. (Hàn Quốc) với thành phần hoạt chất là Ibuprofen, được chỉ định trong điều trị giảm đau, hạ sốt, kháng viêm.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ibuprofen

20mg/ml

Công Dụng Của Sotstop 100Ml

Chỉ định

Thuốc Sotstop 100ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chỉ định chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa: Trong các bệnh như thống kinh, nhức đầu, thủ thuật về răng, cắt mép âm hộ.
  • Dùng Ibuprofen có thể giảm bớt liều thuốc chứa thuốc phiện để điều trị đau sau đại phẫu hay người bị đau do ung thư.
  • Chỉ định điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
  • Chỉ định hạ sốt cho trẻ em.

Dược lực học

Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Cũng như các thuốc chống viêm không steroid khác, Ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm.

Cơ chế tác dụng là thuốc ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế sự tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận.

Tác dụng chống viêm của Ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, nhưng kém indomethacin.

Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên. Ibuprofen là thuốc an toàn nhất trong các thuốc chống viêm không steroid.

Dược động học

Thuốc hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống 1 đến 2 giờ.

Thuốc gắn rất nhiều với protein của huyết tương. Nửa đời của thuốc khoảng 2 giờ.

Ibuprofen đào thải nhanh qua nước tiểu (1% dưới dạng không đổi, 14% dưới dạng liên hợp).

Liều Dùng Của Sotstop 100Ml

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Liều dùng để giảm đau liều thông thường là 60ml – 90ml (1,2g – 1,8g)/ngày, uống làm nhiều lần.

Liều duy trì: 30ml – 60ml (0,6g – 1,2g)/ngày.

Liều tối đa: 120ml – 160ml (2,4 – 3,2g)/ngày.

Liều dùng để giảm sốt: Liều thường dùng: 10ml – 20ml (0,2g-0,4g), cách nhau 4-6 giờ/lần, tối đa 60ml (1,2g)/ngày.

Trẻ em

Liều dùng để giảm đau hoặc hạ sốt: 1ml – 1,5ml (20mg – 30mg)/kg thể trọng/ngày chia làm nhiều liều nhỏ.

Liều dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên có thể dùng liều 2ml (40mg)/kg thể trọng/ngày.

Trẻ dưới 30kg

Dùng liều tối đa 25ml (500mg)/ngày.

Không nên dùng cho trẻ có trọng lượng dưới 7kg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Điều trị triệu chứng, nếu nặng thì rửa dạ dày, uống than hoạt, gây nôn hoặc thẩm tích máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Sotstop 100Ml

    Khi sử dụng thuốc Sotstop 100ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Toàn thân: Sốt, mệt mỏi.

    • Tiêu hóa: Chướng bụng, buồn nôn, nôn.

    • Thần kinh trung ương: Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, bồn chồn.

    • Da: Mẩn ngứa, nổi ban.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Toàn thân: Dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người hen), viêm mũi, nổi mề đay.

    • Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu dạ dày-ruột, làm loét dạ dày tiến triển.

    • Thần kinh trung ương: Lơ mơ, mất ngủ, ù tai.

    • Mắt: Rối loạn thị giác.

    • Tại: Thính lực giảm.

    • Máu: Thời gian chảy máu kéo dài.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Toàn thân: Phù, nổi ban, hội chứng Stevens – Johnson, rụng tóc.

    • Thần kinh trung ương: Trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn màu.

    • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu đa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.

    • Gan: Rối loạn co bóp túi mật, nhiễm độc gan.

    • Tiết niệu - sinh dục: Viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, hội chứng thận hư.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Sotstop 100Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Sotstop 100ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

  • Quá mẫn với aspirin hay các thuốc chống viêm không steroid khác.

  • Người bị hen hay co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày, tá tràng, suy gan hoặc suy thận.

  • Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.

  • Người bị suy tim sung huyết.

  • Người bị bệnh tạo keo.

  • Phụ nữ có thai ở 3 tháng cuối kỳ.

Thận trọng khi sử dụng

Với người cao tuổi. Thuốc có thể làm tăng transaminase trong máu, làm rối loạn thị giác, có thể làm thời gian chảy máu kéo dài.

Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Sotstop ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt cần thận trọng dùng thuốc trong khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Thuốc ức chế sự co bóp tử cung và làm chậm đẻ. Thuốc có thể gây tăng áp lực phổi nặng và làm suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh.

Thuốc cũng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Thuốc có thể gây ít nước ối và vô niệu cho trẻ sơ sinh. Nhất là ở 3 tháng cuối thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc vào sữa mẹ không đáng kể nên có thể dùng được trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Thuốc làm tăng tác dụng phụ thuốc nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương.

Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của thuốc.

Tăng nguy cơ chảy máu và loét khi phối hợp với các thuốc chống viêm không steroid khác.

Làm tăng độc tính của methotrexat.

Làm giảm tác dụng bài xuất natri của furosemid và các thuốc lợi tiểu.

Làm tăng nồng độ của digoxin trong huyết tương.

Bảo Quản

Trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ