Ampharco
(00018392)
Đã copy nội dung

Sos Vomit 8 Ampharco 3X10 - Bạc Hà

(00018392)
Đã copy nội dung
Ampharco
(00018392)
Đã copy nội dung

Sos Vomit 8 Ampharco 3X10 - Bạc Hà

(00018392)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ondansetron
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-19316-13
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Ampharco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Sos Vomit 8 3X10 Là Gì?

Phòng buồn nôn và nôn do hóa trị liệu ung thư (đặc biệt là cisplatin) khi người bệnh kháng lại hoặc có nhiều tác dụng phụ với liệu pháp chống nôn thông thường,  phòng nôn và buồn nôn do chiếu xạ, phòng nôn và buồn nôn sau phẫu thuật.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ondansetron

8mg

Công Dụng Của Sos Vomit 8 3X10

  • Phòng buồn nôn và nôn do hóa trị liệu ung thư (đặc biệt là cisplatin) khi người bệnh kháng lại hoặc có nhiều tác dụng phụ với liệu pháp chống nôn thông thường.
  • Phòng nôn và buồn nôn do chiếu xạ.
  • Phòng nôn và buồn nôn sau phẫu thuật.

Liều Dùng Của Sos Vomit 8 3X10

Cách dùng

Thuốc dùng uống

Phòng nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị

Người lớn:Khả năng gây nôn của các hóa trị liệu thay đổi theo từng loại hóa chất và phụ thuộc vào liều, vào sự phối hợp điều trị và độ nhạy cảm của từng người bệnh. Do vậy, liều dùng của ondansetron tùy theo từng cá thể, từ 8 - 32mg/ 24 giờ tiêm tĩnh mạch hoặc uống. Ðiều trị có thể như sau:

Liều thông thường 8mg, tiêm tĩnh mạch chậm ngay trước khi dùng hóa chất hoặc xạ trị, hoặc cho uống 1 - 2 giờ trước khi dùng hóa chất hoặc xạ trị. Sau đó, cứ 12 giờ uống tiếp 8mg. Ðề phòng nôn muộn hoặc kéo dài sau 24 giờ, có thể tiếp tục uống 8mg, ngày 2 lần cách nhau 4 giờ, cho tới 5 ngày sau 1 đợt điều trị.

Đối với người bệnh điều trị hóa trị liệu gây nôn nhiều (thí dụ cisplatin liều cao), ondansetron đã tỏ ra có hiệu quả như nhau khi dùng các phác đồ liều lượng như sau trong 24 giờ đầu hóa trị liệu:

  • Một liều đơn 8mg tiêm tĩnh mạch chậm ngay trước khi dùng hóa trị liệu.
  • Một liều 8mg tiêm tĩnh mạch chậm ngay trước khi dùng hóa trị liệu, tiếp theo thêm 2 liều tiêm tĩnh mạch 8mg cách nhau từ 2 - 4 giờ, hoặc truyền liên tục 1 mg/ giờ cho tới 24 giờ.
  • Một liều đơn 32mg pha vào 50 - 100ml dung dịch truyền và truyền trong thời gian không dưới 15 phút ngay trước khi hóa trị liệu.

Phác đồ điều trị được lựa chọn dựa theo mức độ gây nôn của thuốc hóa trị liệu.

Ðể phòng nôn muộn hoặc kéo dài sau 24 giờ đầu, có thể tiếp tục uống 8mg, 2 lần/ngày, trong 2 - 5 ngày.

Trẻ em 4 - 12 tuổi:Dùng 1 liều 5mg/ m2diện tích cơ thể (hoặc 0,15mg/ kg), tiêm tĩnh mạch ngay trước khi điều trị hóa chất. Sau đó, cứ 12 giờ cho uống 4mg, trong tối đa 5 ngày. Hiện có ít thông tin về liều lượng đối với trẻ 3 tuổi trở xuống.

Nôn và buồn nôn sau phẫu thuật

  • Người lớn: Dùng liều đơn 4mg, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm khi gây tiền mê hoặc 16mg, cho uống một giờ trước khi gây mê.
  • Trẻ em (trên 2 tuổi): 0,1mg/ kg, tối đa 4mg, tiêm tĩnh mạch chậm trước, trong hoặc sau khi gây tiền mê.
  • Người bệnh suy gan: Liều tối đa 8mg/ ngày cho người xơ gan và bệnh gan nặng.
  • Người cao tuổi: Liều lượng không thay đổi, giống như người lớn.
  • Người suy thận: Chưa có nghiên cứu đặc biệt.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: đột ngột mất thị lực trong một thời gian ngắn, chóng mặt hoặc đầu lâng lâng, ngất xỉu, táo bón, nhịp tim bất thường.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Sos Vomit 8 3X10

    Tiêu chảy, đau đầu, táo bón, yếu ớt, mệt mỏi, chóng mặt, nhìn mờ hoặc mất thị lực, phát ban, nổi mề đay, ngứa, sưng mắt, mặt, môi, lưỡi, cổ họng, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng, khó thở hoặc khó nuốt, thở phát tiếng, thở dốc. Ondansetron có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu có bất kỳ vấn đề bất thường nào trong khi đang dùng thuốc.

Lưu Ý Của Sos Vomit 8 3X10

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng ondansetron, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với ondansetron, alosetron (Lotronex), dolasetron (Anzemet), granisetron (Kytril), palonosetron (Aloxi), bất kỳ loại thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào trong viên thuốc hoặc dung dịch ondansetron và các thuốc bạn đang sử dụng. Nói cho bác sĩ biết nếu bạn hoặc bất cứ ai trong gia đình có hoặc đã từng có hội chứng QT kéo dài, nhịp tim bất thường hoặc các vấn đề về nhịp tim, nồng độ magiê hoặc kali trong máu thấp, suy tim xung huyết (CHF), bệnh gan, bệnh Phenylceton niệu (PKU).

Nên dùng ondansetron với mục đích dự phòng, không dùng với mục đích điều trị, vì thuốc này chỉ dùng để phòng nôn và buồn nôn chứ không dùng chữa nôn.

Chỉ nên dùng ondansetron trong 24 - 48 giờ đầu khi điều trị bằng hóa chất. Nghiên cứu cho thấy thuốc không tăng hiệu quả trong trường hợp phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn.

Phải dùng thận trọng trong trường hợp nghi có tắc ruột và cho người cao tuổi bị suy giảm chức năng gan.

  • Phụ nữ có thai: Chưa có thông tin thuốc có qua nhau thai hay không.
  • Bà mẹ cho con bú: Chưa có thông tin. Phải thận trọng khi dùng thuốc cho người mẹ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Tăng độc tính: Chuyển hóa ondansetron bị thay đổi bởi các chất ức chế cytocrom P450 như cimetidin, alopurinol, disulfiram.
  • Giảm tác dụng: Ondansetron được chuyển hóa nhờ hệ men cytocrom P450 ở gan, nên thanh thải thuốc và nửa đời bị thay đổi khi dùng đồng thời với tác nhân gây cảm ứng cytocrom P450 như barbiturat, carbamazepin, rifampin, phenytoin và phenylbutazon.

Bảo Quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp. Đối với dung dịch lỏng, cần giữ chai thẳng đứng.

Bệnh Liên Quan

  • Buồn nôn và nôn do hóa trị liệu (CINV)
  • Chứng Cholestatic
  • Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (PONV)
  • Ngứa tiết niệu
  • Buồn nôn và bị nôn ói trong xạ trị ung thư
  • Nôn ngén khi mang thai
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC