Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Amvi
(00006789)
Đã copy nội dung

Thuốc Sodinir 300Mg Amvi Điều Trị Viêm Họng, Viêm Phổi (10 Viên)

(00006789)
Đã copy nội dung
Amvi
(00006789)
Đã copy nội dung

Thuốc Sodinir 300Mg Amvi Điều Trị Viêm Họng, Viêm Phổi (10 Viên)

(00006789)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefdinir
Danh mục: Cephalosporin
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-19840-13
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Amvi
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Sodinir 300Mg Là Gì?

Thuốc Sodinir 300 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Am Vi. Thuốc có thành phần chính là cefdinir.

Đây là thuốc được dùng để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng và nhiễm khuẩn da.

Thành Phần Của Thuốc Sodinir 300Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefdinir

300mg

Công Dụng Của Thuốc Sodinir 300Mg

Chỉ định

Thuốc Sodinir 300 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Viêm họng, amidan.

  • Viêm phổi cấp và các đợt cấp của viêm phế quản mãn tính. 

  • Viêm tai giữa cấp tính.

  • Viêm xoang. 

  • Nhiễm khuẩn da không biến chứng và cấu trúc da.

Dược lực học

Cefdinir là một kháng sinh bán tổng hợp dùng đường uống, họ cephalosporin, thế hệ 3. Tác động kháng khuẩn của cefdinir là ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Phổ kháng khuẩn của cefdinir rất rộng, bao gồm: Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumonias, Streptococcus pyogenes (gây viêm họng), Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, E. Coli, Klebsiella Proteus mirabilis. Tác động kháng Staphylococcus Streptococcus mạnh hơn cefixime nhưng tác động kháng Haemophilus Klebsiella yếu hơn. Cefdinir không có tác dụng trên Pseudomonas.

Dược động học

Cefdinir được hấp thu ở dạ dày - ruột. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong 2 - 4 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng đường uống đạt được từ 16 - 25%. Cefdinir phân phối rộng rãi vào mô và 60 - 70% gắn vào protein huyết tương. Cefdinir không chuyển hóa và bài tiết vào nước tiểu với thời gian bán thải khoảng 1,7 giờ.

Liều Dùng Của Thuốc Sodinir 300Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, uống cách xa bữa ăn.

Liều dùng

Các loại nhiễm khuẩn

Liều dùng

Thời gian điều trị

Người lớn và trẻ em 13 tuổi trở lên Trẻ 6 tháng đến 12 tuổi
Viêm phổi
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc
300mg/12 giờ x 2 lần 7mg/kg/12 giờ x 2 lần 10 ngày
Đợt cấp viêm phế quản mãn
Viêm tai giữa cấp,viêm họng, viêm amidan
300mg/12 giờ x 2 lần hoặc 600mg/24 giờ 7mg/kg/12 giờ x 2 lần
hoặc 14mg/kg/24 giờ
5 - 10 ngày
10 ngày
Viêm xoang cấp 300mg/12 giờ x 2 lần hoặc 600mg/24 giờ 7mg/kg/12 giờ x 2 lần hoặc 14mg/kg/24 giờ 10 ngày

Trẻ em nặng trên 43kg

Liều tối đa không quá 600mg/ngày.

Liều cho người suy thận

Phải giảm liều tùy theo mức độ suy thận:  

  • Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi: Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30ml/phút: Dùng liều duy nhất 300mg/ngày. 

  • Trẻ em dưới 18 tuổi: Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn hơn 30ml/phút: Dùng liều duy nhất 7mg/kg/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy, co giật.

Xử trí

Thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Sodinir 300Mg

    Khi sử dụng thuốc Sodinir 300, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Tác dụng phụ thường gặp nhất là tiêu chảy hoặc phân lỏng, nôn, đau bụng, buồn nôn. 

    • Các tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm các xét nghiệm gan bất thường và phản ứng dị ứng. Cefdinir có thể làm sai lệch các kết quả xét nghiệm đường trong nước tiểu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Sodinir 300Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Sodinir 300 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Thận trọng khi sử dụng

  • Bệnh nhân dị ứng với penicillin.

  • Bệnh nhân suy thận.

  • Sử dụng lúc có thai: Chỉ sử dụng thuốc trong thời kỳ có thai nếu thật cần thiết và phải theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có số liệu nghiên cứu đầy đủ về mức độ an toàn khi dùng cefdinir trên người mang thai. Vì các nghiên cứu trên động vật không phải luôn luôn dự đoán đáp ứng trên người, do đó phụ nữ có thai chỉ nên dùng thuốc này khi thật cần thiết..

Thời kỳ cho con bú

Uống liều đơn 600mg/ngày không tìm thấy cefdinir trong sữa mẹ. Tuy nhiên, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng trong thời gian cho con bú.

Tương tác thuốc

Các thuốc kháng acid: Dùng đồng thời với cefdinir sẽ làm giảm sự hấp thu cefdinir. Cefdinir phải được uống trước hoặc sau khi uống thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.

Probenecid: Ức chế sự bài tiết của cefdinir ở thận. Probenecid làm tăng và kéo dài nồng độ của cefdinir trong huyết thanh và kéo dài thời gian bán thải, làm giảm độ thanh thải của thận.

Chế phẩm chứa sắt: Giảm khả năng hấp thu cefdinir.

Bảo Quản

Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Sodinir 300.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Haemophilus Influenza
  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • viêm phế quản mãn tính do haemophilus parainfluenza
  • viêm phế quản mãn tính do Moraxella catarrhalis
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do H.enzae
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do S.pneumoniae nhạy cảm với penicillin
  • Viêm phổi do Haemophilusenzae (H.enzae)
  • Nhiễm trùng da do S. pyogenes
  • Nhiễm trùng da do Staphylococcus aureus
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Viêm tai giữa cấp tính do M. catarrhalis
  • Viêm tai giữa cấp tính do S.pneumoniae
  • Viêm tai giữa do vi khuẩn do Haemophilusenzae gây ra
  • bệnh viêm phổi do H. parainfluenzae
  • bệnh viêm phổi do M.catarrhalis
  • Viêm phổi do S. pneumoniae nhạy cảm với penicillin
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ