Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Korea Prime Pharma
(00006755)
Đã copy nội dung

Siscozol

(00006755)
Đã copy nội dung
Korea Prime Pharma
(00006755)
Đã copy nội dung

Siscozol

(00006755)
Đã copy nội dung
Thành phần: Calcium lactate, Calcium Carbonate, Calcium gluconate, Vitamin D2
Danh mục: Vitamin và khoáng chất
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Số đăng ký: VN-15490-12
Cảnh báo: Suy gan thận
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Siscozol Là Gì?

Siscozol là sản phẩm thuốc của công ty Korea Prime Pharm. Co., Ltd (Hàn Quốc) với thành phần hoạt chất là Calcium lactate, Calcium gluconate hydrate, Calcium carbonate và Ergocalciferol dùng phòng và điều trị bệnh loãng xương, làm giảm nguy cơ gãy xương; phòng và điều trị bệnh nhuyễn xương (xương mềm) còi xương; bổ sung canxi cho những trường hợp tăng nhu cầu canxi: Phụ nữ có thai và đang cho con bú, giai đoạn tăng trưởng (trẻ em, thanh thiếu niên), người cao tuổi, phụ nữ thời kỳ tiền mãn kinh.

Thành Phần Của Siscozol

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Calcium lactate

Calcium Carbonate

Calcium gluconate

Vitamin D2

Công Dụng Của Siscozol

Chỉ định

Thuốc Siscozol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chỉ định phòng và điều trị bệnh loãng xương, làm giảm nguy cơ gãy xương.
  • Chỉ định phòng và điều trị bệnh nhuyễn xương (xương mềm) còi xương.
  • Chỉ định bổ sung canxi cho những trường hợp tăng nhu cầu canxi: Phụ nữ có thai và đang cho con bú, giai đoạn tăng trưởng (trẻ em, thanh thiếu niên), người cao tuổi, phụ nữ thời kỳ tiền mãn kinh.

Dược lực học

Canxi là nguyên tố nhiều thứ 5 trong cơ thể. Phần lớn nằm trong xương. Dùng đủ lượng canxi là điều rất quan trọng trong giai đoạn xương đang phát triển ở trẻ em và tuổi dậy thì cũng như trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Các muối canxi đóng vai trò quan trọng trong sự điều hòa tính thấm của màng tế bào đối với sodium và potassium, tính toàn vẹn của niêm mạc, tính gắn dính của tế bào. Nồng độ calcium tăng làm giảm tính thấm và ngược lại.

Ergocalciferol là vitamin D2. Ergocalciferol có hoạt tính mạnh nhất trong nhóm vitamin D, nó điều hòa sự chuyển hóa phospho-canxi và quá trình hóa xương, và điều hòa sự hấp thu của phospho và các amino acid ở ống thận.

Dược động học

Calcium được hấp thu ở phần trên của ruột non. Ở người lớn khỏe mạnh, lượng hấp thu được chiếm khoảng 1/3 lượng ăn vào. Hệ xương chứa 90% lượng canxi trong cơ thể.

Trong huyết tương, 40% lượng canxi ở dưới dạng kết hợp với protein, 10% phân tán và tạo phức với các anion như citrat và phosphat, số còn lại phân tán dưới dạng ion canxi.

Canxi được bài tiết qua hệ tiêu hóa như qua nước bọt, mật và dịch tụy để thải qua phân. Canxi cũng được bài tiết đáng kể qua sữa mẹ và mồ hôi. Canxi được thải trừ qua nước tiểu và có mối liên quan với việc bài tiết sodium. Canxi được tái hấp thu tại ống lượn gần dưới ảnh hưởng của PTH và tại ống lượn xa dưới ảnh hưởng của sinh tố D.

Ergocalciferol hấp thu tốt từ đường tiêu hoá sau đó được chuyển hóa trong gan thành calcifediol (25-hydroxycholecalciferol) rồi được hydroxy hóa trong thận thanh calcitriol (1,25-dihydroxycholecalciferol). Bài tiết chủ yếu qua mật và phân, chỉ một lượng nhỏ bài tiết qua nước tiểu.

Liều Dùng Của Siscozol

Cách dùng

Thuốc Siscozol dùng đường uống.

Liều dùng

Trẻ em: 1 viên/ngày.

Người lớn: Liều thông thường: 2 viên trước khi đi ngủ. Nếu cần thiết uống 1 viên vào buổi sáng, 1 viên vào buổi chiều và 2 viên buổi tối trước khi đi ngủ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng của quá liều với canxi bao gồm chán ăn, buồn nôn, buồn nôn, nôn mửa, nhức đầu, khát nhiều, chóng mặt và tăng urê máu; canxi có thể được lắng đọng trong nhiều mô bao gồm cả thận và động mạch và mức cholesterol trong huyết tương có thể trở nên cao hơn. Rối loạn nhịp tim và nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra.

Cần giảm lượng canxi đến mức tối thiểu và điều chỉnh tình trạng mất nước và mất cân bằng điện giải ngay lập tức. Tăng canxi huyết nặng nên được điều trị bằng truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%; có thể cho thuốc lợi tiểu quai để tăng thải canxi qua nước tiểu. Nếu điều này không thành công, có thể sử dụng calcitonin bằng cách tiêm hoặc thay thế, có thể sử dụng biphosphonat, plicamycin hoặc corticosteroid. Không được truyền phosphat do nguy cơ calci hóa di căn.

Trong trường hợp nghiêm trọng, một lượng đáng kể canxi có thể được loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc.

Bệnh nhân có các triệu chứng quá liều nên tránh tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Siscozol

    Khi sử dụng thuốc Siscozol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Không rõ tần suất, ADR:

    • Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hóa (đầy hơi, tiêu chảy), chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, đau dạ dày.

    • Khác: Tăng calci huyết, sỏi thận.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Siscozol

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Siscozol chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng với các thành phần của thuốc.

  • Bệnh nhân bị chứng tăng canxi huyết.

  • Bệnh nhân bị suy thận nặng.

  • Bệnh nhân bị sỏi thận.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng trong việc sử dụng thuốc cho người bệnh đang dùng đồng thời vitamin D.

Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.

Cần theo dõi cẩn thận nồng độ canxi trong máu và sự bài tiết canxi qua nước tiểu, đặc biệt khi đã sử dụng liệu pháp canxi liều cao, đặc biệt là ở trẻ em.

Nên tạm ngừng điều trị nếu nồng độ canxi trong máu vượt quá 2,625-2,75mmol/lít (105-110mg/lít) hoặc nếu bài tiết canxi qua nước tiểu vượt quá 5mg/kg.

Nên sử dụng muối canxi cẩn thận cho trẻ bị hạ kali máu, vì khi nồng độ canxi huyết thanh tăng có thể làm giảm thêm nồng độ kali huyết thanh.

Cần thận trọng khi dùng muối canxi cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận, bệnh tim hoặc bệnh sarcoid.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ergocalciferol có thể gây buồn ngủ và có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hằng ngày. Tuy nhiên, người mang thai nên được cung cấp canxi bằng chế độ ăn uống đầy đủ. Dùng quá nhiều loại vitamin và canxi cùng các chất khoáng chất khác có thể gây hại cho mẹ hoặc thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.

Tương tác thuốc

Canxi làm tăng tác dụng của digitalis trên tim và có thể dẫn đến tình trạng say digitalis.

Các muối canxi làm giảm hấp thu các tetracyclin.

Nhu cầu vitamin D có thể tăng lên ở những bệnh nhân dùng thuốc chống co giật (ví dụ như carbamazepine, phenobarbital, phenytoin và primidone).

Thuốc lợi tiểu thiazid: Bệnh nhân suy tuyến cận giáp điều trị Ergocalciferol có thể bị tăng canxi huyết do tăng Ergocalciferol (mặc dù Ergocalciferol không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy tuyến cận giáp).

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 °C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Erimcan (cùng công ty sản xuất)

https://www.medicines.org.uk/emc/product/9133/smpc#CLINICAL_PRECAUTIONS

https://www.medicines.org.uk/emc/product/5733/smpc#CLINICAL_PRECAUTIONS

https://www.medicines.org.uk/emc/product/5943/smpc#CLINICAL_PRECAUTIONS

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Chứng ợ nóng
  • Chứng ợ nóng
  • Tăng Phospho máu
  • Dạ dày chua
  • Hạ canxi máu
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ