Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Vidiphar
(00015283)
Đã copy nội dung

Siro Promethazin 90Ml Vidapha

(00015283)
Đã copy nội dung
Vidiphar
(00015283)
Đã copy nội dung

Siro Promethazin 90Ml Vidapha

(00015283)
Đã copy nội dung
Thành phần: Promethazine
Danh mục: Thuốc kháng histamin & kháng dị ứng
Quy cách: Chai 90 ml
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-17020-12
Độ tuổi: Trên 30 tháng tuổi
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Trung Ương Vidipha
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Promethazin 90Ml Vidapha Là Gì?

Siro Promethazin 90 ml Vidapha do chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha Bình Dương sản xuất với hoạt chất Promethazine hydrochloride, có tác dụng điều trị triệu chứng các phản ứng quá mẫn như mày đay, phù mạch, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc và ngứa, phản ứng phản vệ với thuốc, an thần ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi, giảm lo âu, điều trị chứng mất ngủ ở người lớn (tạm thời), phòng và điều trị say tàu xe.

Sirô, màu vàng nâu, sánh, vị ngọt, có mùi thơm đặc biệt, đựng trong chai nhựa màu nâu 90 ml.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Promethazine

Công Dụng Của Promethazin 90Ml Vidapha

Chỉ định

Thuốc Siro Promethazin 90 ml Viphada được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng các phản ứng quá mẫn như mày đay, phù mạch, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc và ngứa.
  • Phản ứng phản vệ với thuốc. 
  • An thần ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi, giảm lo âu 
  • Điều trị chứng mất ngủ ở người lớn (tạm thời). 
  • Phòng và điều trị say tàu xe.

Dược lực học

Chưa có báo cáo.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Liều Dùng Của Promethazin 90Ml Vidapha

Cách dùng

Siro Promethazin 90 ml dùng theo đường uống, lượng thuốc bằng ly nhựa có chia liều.

Liều dùng

Người lớn

Với các tình trạng dị ứng: Uống 25 mg (20 ml sirô) trước khi đi ngủ hoặc 12,5 mg (10 ml sirô) trước bữa ăn và trước khi đi ngủ (từ 5 - 10 ml sirô, 3 lần/ngày). 

Phòng say sóng, say tàu xe: Uống 25 mg (20 ml sirô), dùng 30 - 60 phút trước khi khởi hành. Liều tiếp theo có thể dùng cứ sau 12 giờ nếu cần. 

An thần: Uống 12,5 - 50 mg (10 - 40 ml siro)/liều. 

Mất ngủ ngẫu nhiên, ngắn ngày: Uống 25 mg (20 ml sirô) vào buổi tối 15 - 30 phút trước khi đi ngủ. Điều trị ngắn ngày trong vòng 2 - 5 ngày.

Trẻ em (≤2 tuổi):

Với các tình trạng dị ứng: Uống 0,1 mg (0,08 ml sirô)/kg thể trọng, tối đa 12,5 mg (10 ml sirô), cách 6 giờ/lần trong ngày và 0,5 mg (0,4 ml siro)/kg thể trọng, tối đa 25 mg (20 ml sirô) trước khi đi ngủ. 

Trường hợp buồn nôn và nôn: Chỉ dùng khi nôn kéo dài hoặc đã biết rõ nguyên nhân. Uống 0,25 - 1 mg (0,2 - 0,8 ml sirô)/kg thể trọng, 2 - 6 lần/ngày nếu cần, tối đa 25 mg (20 ml sirô)/liều. 

Phòng say sóng, say tàu xe: Uống 0,5 mg (0,4 ml sirô)/kg thể trọng, dùng 30 - 60 phút trước khi khởi hành. Liều tiếp theo có thể dùng sau 12 giờ nếu cần, tối đa 25 mg (20ml sirô)/lần, 2 lần/ngày. 

An thần: Uống 0,5 – 1 mg (0,4 - 0,8 ml sirô)/kg/lần, cứ 6 giờ dùng 1 lần nếu cần, tối đa 50 mg (40 ml siro)/lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ở người lớn

Thường xảy ra ức chế hệ thần kinh trung ương và hệ tim mạch nhẹ, gây hạ huyết áp, ức chế hô hấp.

Co giật, ngủ sâu, mất ý thức, tử vong bất ngờ. Có thể thấy tăng phản xạ, tăng trương lực cơ, mất điều hòa, chứng múa vờn. Khô miệng, giãn đồng tử, đỏ bừng, các triệu chứng ở đường tiêu hóa cũng có thể gặp. 

Ở trẻ em

Phản ứng nghịch thường của tăng phản xạ, cử động bất thường, ác mộng, ức chế hô hấp có thể xảy ra.

Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều

Để người bệnh nơi thoáng khí. 

Gây nôn (có thể dùng sirô ipeca, nhưng không được dùng cho những người bệnh bị mất ý thức, tuy nhiên cần đề phòng sặc, đặc biệt là trẻ nhỏ). 

Uống than hoạt hay các thuốc tẩy muối (như sulfat natri hoặc sulfat magnesi) hoặc rửa dạ dày nếu người bệnh không thể nôn được. 

Động kinh: Tiêm tĩnh mạch diazepam 5 - 10 mg (trẻ em 0,1 - 0,2 mg/kg). Trường hợp rất nặng sẽ xuất hiện các triệu chứng kháng chlonergic cholinergic ở thần kinh trung ương như trạng thái kích thích, ảo giác: Điều trị bằng physostigmin tiêm tĩnh mạch 1 – 2 mg (trẻ em 0,02 - 0,04 mg/kg) thuốc được tiêm từ từ nhằm xác định liều đúng của thuốc. Có thể tiêm nhắc lại sau 30 - 60 phút. Chuẩn bị sẵn sàng atropin để dùng trong trường hợp quá liều physostigmin. 

Trường hợp hạ huyết áp nặng: Tiêm tĩnh mạch chất làm tăng thể tích huyết tương và nếu cần, tiêm truyền tĩnh mạch chậm noradrenalin (liều bắt đầu 4 - 5 microgam/kg/phút). 

Trường hợp các triệu chứng ngoại tháp, điều trị với biperidin: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm 2 – 5 mg (trẻ em 0,04 mg/kg), điều này có thể nhắc lại sau 30 phút.

Cần duy trì bài niệu tốt và thông khí hỗ trợ cho người bệnh nếu cần.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Promethazin 90Ml Vidapha

    Khi sử dụng thuốc Siro Promethazin 90 ml Vidapha bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Thần kinh: Ngủ gà, nhìn mờ.

    • Da: Nổi ban.

    • Khác: Niêm dịch quánh đặc.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh: Chóng mặt, mệt mỏi, ù tai, mất phối hợp, nhìn đôi, mất ngủ, run, cơn động kinh, kích thích, hysteria.

    • Tim mạch: Đánh trống ngực, loạn nhịp tim.

    • Đường tiêu hóa: Khô miệng hoặc cổ họng, buồn nôn, nôn.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Thần kinh: Mất phương hướng, mất kiểm soát động tác, lú lẫn, tiểu tiện buốt (thường gặp hơn ở người cao tuổi), ác mộng, kích động bất thường, bồn chồn không yên (thường gặp ở trẻ em và người cao tuổi). Phản ứng ngoại tháp như cơn xoay mắt, vẹo cổ, thè lưỡi (thường gặp khi dùng liều cao).

    • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt.

    • Da: Mẫn cảm với ánh sáng, viêm da dị ứng, vàng da.

    • Răng: Nếu dùng trường diễn sẽ tăng nguy cơ sâu răng do miệng bị khô.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Promethazin 90Ml Vidapha

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Siro Promethazin 90 ml Vidapha chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có sử dụng IMAO trong vòng 2 tuần trước đó.

  • Trạng thái hôn mê, người bệnh đang dùng các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương với liều lớn (như rượu, thuốc an thần gây ngủ nhóm barbiturat, thuốc mê, thuốc giảm đau gây ngủ, thuốc trấn tĩnh...).

  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

  • Người bệnh mẫn cảm với promethazin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Tiền sử mất bạch cầu hạt.

  • Bí tiểu do tiền liệt tuyến.

  • Glôcôm góc đóng.

  • Trẻ em có các dấu hiệu và biểu hiện hội chứng Reye.

Thận trọng khi sử dụng

Người bệnh hen, tăng nhãn áp góc đóng, bí tiểu tiện, phì đại tuyến tiền liệt, tắc môn vị - tá tràng.

Người cao tuổi, đặc biệt người sa sút trí tuệ hoặc tổn thương não.

Người bệnh động kinh.

Người bệnh tim mạch nặng.

Người suy gan, suy tủy.

Người bệnh tiểu đường.

Tránh dùng cho trẻ em và trẻ vị thành niên có các dấu hiệu và biểu hiện của hội chứng Reye, vì có thể gây ra các triệu chứng ngoại tháp dễ lẫn với dấu hiệu thần kinh trung ương của hội chứng này, khó khăn cho chuẩn đoán.

Người cao tuổi, đặc biệt người sa sút trí tuệ hoặc tổn thương não. Nguy cơ gây tử vong do ngừng thở nếu dùng ở trẻ nhỏ.

Bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose không nên dùng thuốc.

Thành phần thuốc có chứa natri bisulfit có thể gây ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và co thắt phế quản.

Vì 1 ml sirô chứa khoảng 0,74 g đường trắng nên thận trọng sử dụng cho người đái tháo đường.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì promethazine gây buồn ngủ nên tránh dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Chưa xác định được tính an toàn khi sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai. Chỉ nên dùng khi lợi ích điều trị xác đáng hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Thận trọng khi dùng thuốc vì nguy cơ tác dụng không mong muốn (như kích động hoặc kích thích khác thường) có thể xảy ra ở đứa trẻ. Vì vậy nên ngừng cho con bú nếu người mẹ dùng promethazine. Thuốc có thể ức chế tiết sữa do tác dụng kháng cholinergic.

Tương tác thuốc

Thuốc làm thay đổi kết quả test da, cần phải dùng thuốc ít nhất 72 giờ trước khi test.

Metoclopramide: Không dùng kết hợp với promethazine.

Với thuốc ức chế thần kinh trung ương: Promethazine hiệp đồng hoặc tăng cường tác dụng an thần của các opiat, các thuốc giảm đau khác, các thuốc ức chế thần kinh, các thuốc kháng histamin, rượu.

Với epinephrine: Tác dụng chẹn alpha - adrenergic của epinephrin có thể bị chẹn nếu dùng đồng thời.

Các chất ức chế monoamin oxydase (IMAO): Dùng đồng thời có thể kéo dài và tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương và kháng cholinergic của thuốc kháng histamin.

Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng histamin là dẫn chất phenothiazin có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và phản ứng ngoại tháp.

Các chất chẹn beta - adrenergic: Đặc biệt là propranolol, nếu dùng đồng thời có thể gây tăng nồng độ trong huyết tương của mỗi thuốc, do đó có thể tác dụng hạ huyết áp, bệnh lý võng mạc không phục hồi, loạn nhịp tim và loạn vận động muộn.

Levodopa: Khi dùng đồng thời, các tác dụng chống Parkinson có thể bị ức chế do chẹn các thụ thể dopamin trong não.

Chẩn đoán thai: Xét nghiệm chẩn đoán thai trên cơ sở phản ứng miễn dịch giữa HCG và kháng HCG có thể cho kết quả âm tính hoặc dương tính giả tạo.

Thử nghiệm dung nạp glucose: Tăng glucose máu có thể xảy ra ở người bệnh dùng promethazin.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Siro Promethazin 90 ml Vidapha

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Mề đay phù mạch
  • Dị ứng nổi mề đay
  • Sốc phản vệ
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Ho
  • Da vẽ nổi
  • Say tàu xe
  • Nghẹt mũi
  • Chứng đau sau phẫu thuật
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • Viêm mũi vận mạch
  • Dị ứng cấp tính
  • Chứng nôn và buồn nôn khi phẫu thuật
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ