Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Tablets
(00020253)
Đã copy nội dung

Siro Astymin Tablets 60Ml

(00020253)
Đã copy nội dung
Tablets
(00020253)
Đã copy nội dung

Siro Astymin Tablets 60ml

(00020253)
Đã copy nội dung
Thành phần: Leucine, Isoleucine, Lysine HCl, Phenylalanine, Threonine, Methionin, Tryptophan, Valine, Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin B6, Niacinamide, Calcium Pantothenate, Vitamin B12, Acid folic, Vitamin A, Vitamin D3, Vitamin E, Vitamin C
Quy cách: Chai 60ml
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-18075-14
Cảnh báo: Suy gan thận
Nhà sản xuất: Tablets Limited
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Siro Astymin 60Ml Là Gì?

Thuốc ASTYMIN LIQUID được sản xuất bởi Công ty TABLETS (INDIA) LIMITED, có thành phần bao gồm các acid amin, vitamin và khoáng chất, được chỉ định để bổ sung dinh dưỡng cho trẻ em đang trong thời kỳ tăng trưởng, cung cấp dinh dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chống mệt mỏi và dùng cho bệnh nhân trong thời kỳ bị bệnh hoặc giai đoạn dường bệnh, các trường hợp suy nhược cơ thể, các bệnh sốt, sau phẫu thuật, thương tích. 

Thuốc ASTYMIN LIQUID được bào chế dưới dạng Si rô. Hộp/chai 60ml; Hộp/chai 110 ml. 

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Leucine

18.3 mg

Isoleucine

5.9 mg

Lysine HCl

25 mg

Phenylalanine

5 mg

Threonine

4.2 mg

Methionin

9.2 mg

Tryptophan

5 mg

Valine

6.7mg

Vitamin B1

5mg

Vitamin B2

3mg

Vitamin B6

1.5mg

Niacinamide

25mg

Calcium Pantothenate

5mg

Vitamin B12

2.5mcg

Acid folic

0.75mg

Vitamin A

2000iu

Vitamin D3

200iu

Vitamin E

7.5iu

Vitamin C

Công Dụng Của Siro Astymin 60Ml

Chỉ định

Thuốc ASTYMIN LIQUID được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Bổ sung dinh dưỡng cho trẻ em đang trong thời kỳ tăng trưởng. 

  • Cung cấp dinh dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chống mệt mỏi. 

  • Dùng cho bệnh nhân trong thời kỳ bị bệnh hoặc giai đoạn dường bệnh, các trường hợp suy nhược cơ thể, các bệnh sốt, sau phẫu thuật, thương tích. 

Dược lực học

Trong hệ tiêu hoá, lipid và carbohydrat là nguồn năng lượng. Còn protein trong đó có amino acid, được xem là nguyên tố cán cho sự tạo thành các mô cơ thể. Sự bổ sung các amino acid thiết yếu đồng thời với sinh tố và chất khoáng sẽ tái tạo nguồn amino acid của cơ thể cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân, giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh và giúp người bệnh chống trả hiệu quả các ứng xuất tâm lý (stress). 

Các sinh tố trong Astymin liquid có nhiệm vụ:

Vitamin A: trong tăng trưởng và hoạt động của da, màng nhầy, và của mắt khi nhìn ban đêm. Vitamin D điều hoà hấp thụ calci cần thiết cho xương và răng. Vitamin E bảo vệ cấu trúc tế bào và lipid chống lại các sự huỷ hoại oxyhoá Vitamin B cần cho sự chuyển hoá của carbon hydrate, chức năng hoạt động của hệ thần kinh TW và dây thần kinh. Vitamin B chuyển hoá năng lượng ở da và thị giác. Vitamin B cần trong sự chuyển hóa protein và chức năng hệ thần kinh TW. Vitamin C có nhiệm vụ trong các mô liên kết trong sự hấp thụ sát và tăng tốc độ lành các bệnh nhiễm khuẩn. Nicotinamid, Calci Pantothenat tham dự vào sự chuyển hoá năng lượng Folic acid điều hoà sự tăng trưởng của tế bào, kể cả hồng cầu.

Sự kết hợp giữa amino acid với các vitamin trong công thức khiến Astymin liquid trở thành một dược phẩm đa năng đa hiệu trong điều trị, đồng thời là chất bổ sung dinh dưỡng ưu việt trong đời sống hàng ngày. 

Dược động học

Uống Astynin liquid, các amino acid được hấp thụ tử ruột đi thẳng vào hệ tuần hoàn và di chuyển tự do khắp cơ thể. Các amino acid này được luôn luôn ở 1 trạng thái cân bằng động học giữa các tế bào và các dịch ngoại tế bào. Các tế bào và các mô sử dụng amino acid tùy theo nhu cầu của chúng và khi cần thiết. Các amino acid có thể liên kết lẫn nhau bằng nhiều thể thức khác nhau để tạo thành protein trong cơ thể. Nồng độ aminoacid- huyết tương và sự bài thải vào nước tiểu đã được nghiên cứu trên người lớn, khoẻ mạnh bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch 500 và 1000 ml 1 dung dịch có 8 aminoacid (như trong công thức) phối hợp với alanine, arginine, aspartic acid, histidine, proline, serine, và tyrosine, aminoacetic acid. Nồng độ amino acid toàn phần trong huyết tương đạt đỉnh điểm tối đa vào đúng lúc khi hoàn tất tiêm truyền, tiếp đó là sự tụt giảm nhanh và sự trở lại trị số gốc ban đầu sau 24 giờ. Amino acid huyết tương phản ánh đúng các chất trong dịch đã truyền, Sự gia tăng thể tích nước tiểu bài thải với số tăng amino acid trong nước tiểu (threonine, serine, glucin, histidine và leucine) đã tỉ lệ với thể tích dịch truyền chỉ định ban đầu.

Các Vitamin đều hấp thụ trực tiếp qua ống tiêu hoá, một số được chuyển hoá phân phối vào các tế bào, vài chất chuyển hoá được bài thải theo nước tiểu và phân.

Liều Dùng Của Siro Astymin 60Ml

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Trẻ em từ 1 - 5 tuổi : 10ml / lần (2 thìa cà phê), ngày uống 1 lần. 

Trẻ em trên 5 tuổi : 10ml / lần (2 thìa cà phê), ngày uống 2 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có báo cáo về sử dụng quá liều cho đến nay.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Siro Astymin 60Ml

    Khi sử dụng thuốc ASTYMIN LIQUID, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thuốc uống được dung nạp dễ dàng. Rất hiếm khi 

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phai khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Siro Astymin 60Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc ASTYMIN LIQUID chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Ở những bệnh nhân thiểu năng thận, việc bổ sung aminoacid qua đường tĩnh mạch hoặc đường tiêu hóa có thể kéo theo hoặc làm nặng thêm trường hợp nhiễm acid chuyển hóa và tăng nitơ huyết.

Trong thời gian dùng thuốc, nước tiểu đôi khi có màu vàng do tác dụng của viamin B. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có vấn đề.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Không có vấn đề. Nhu cầu Amino acid tăng 65% ở phụ nữ có thai. Thuốc cần cho sự tăng trưởng của thai trong tạo mô mới, hormon, enzym…

Tương tác thuốc

Chưa có thấy phát hiện gì về tương tác thuốc.

Bảo Quản

Nơi khô mát, tránh ánh sáng dưới 30oC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc ASTYMIN LIQUID.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần