Boehringer
(00006699)
Đã copy nội dung

Sifrol 0.75Mg

(00006699)
Đã copy nội dung
Boehringer
(00006699)
Đã copy nội dung

Sifrol 0.75Mg

(00006699)
Đã copy nội dung
Thành phần: Pramipexole
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Đức
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-20132-16
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Boehringer
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Sifrol 0.75Mg Là Gì?

Thuốc Sifrol 0,75 mg có tác dụng điều trị các dấu hiệu và triệu chứng bệnh parkinson vô căn và hội chứng "chân không yên vô căn".

Sifrol 0,75mg có màu trắng hoặc trắng nhạt, hình tròn, hai mặt lồi, cạnh nghiêng. Một mặt được khắc biểu tượng của công ty Boehringer Ingelheim, mặt còn lại được khắc mã P2.

Thành Phần Của Sifrol 0.75Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Pramipexole

0,75mg

Công Dụng Của Sifrol 0.75Mg

Chỉ định

Thuốc Sifrol  0,75 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị ở người trưởng thành có các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn, dùng đơn trị liệu (không cùng levodopa) hoặc kết hợp với levodopa, nghĩa là có thể dùng trong suốt đợt điều trị, cho đến cả giai đoạn muộn khi levodopa mất dần tác dụng (wear off) hay trở nên không ổn định và xuất hiện sự dao động trạng hiệu quả điều trị (cuối liều hay dao động bật tắt “on off").

Dược lực học

Nhóm tác dụng dược lý: chất đồng vận dopamine.

Pramipexole là chất đồng vận dopamine kết gắn chọn lọc và đặc hiệu cao với phân nhóm thụ thể dopamin D2, trong đó có ái lực ưu tiên với thụ thể D3; và có hoạt tính nội tại hoàn toàn.

Pramipexole làm giảm bớt các khiếm khuyết vận động của bệnh nhân trong bệnh Parkinson bằng cách kích thích các thụ thể dopamine trong thể vân. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy pramipexole ức chế sự tổng hợp, phóng thích và chuyển hóa dopamine.

Pramipexole giảm bớt các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh nhân Parkinson vô căn. Việc chậm xuất hiện các biến chứng vận động khi điều trị bằng pramipexole cần được cân nhắc với sự cải thiện đáng kể các chức năng vận động khi điều trị bằng levodopa . Tỷ lệ mới xuất hiện ảo giác và buồn ngủ cao hơn trong giai đoạn tăng liều trong nhóm dùng pramipexole. Đây là điểm cần xem xét khi điều trị khởi đầu bằng pramipexole cho bệnh nhân Parkinson.

Dược động học

Hấp thu: 

Pramipexole được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối lớn hơn 90 %.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 6 giờ sau khi dùng Sifrol viên nén phóng thích chậm một lần mỗi ngày. Trạng thái cân bằng đạt được muộn nhất sau 5 ngày điều trị liên tục.

Dùng cùng với thức ăn nhìn chung không ảnh hưởng tới sinh khả dụng của pramipexole.

Phân bố: Pramipexole cho thấy dược động học tuyến tính và nồng độ trong huyết tương ít thay đổi trên bệnh nhân, ở người; pramipexole liên kết với protein tỉ lệ rất thấp (< 20%) và thế tích phân bố lớn (400 L). 

Chuyển hóa: Trên người, Pramipexole chỉ được chuyển hóa ở một mức nồng độ nhỏ.

Thải trừ: Pramipexole được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không chuyển hóa. Khoảng 90% lượng thuốc được đánh dấu với 14C được bài tiết qua thận, trong khi ít hơn 2% được tìm thấy trong phân. Trong thanh thải của pramipexole vào khoảng 500 mL/phút và độ thanh thải ở thận vào khoảng 400 ml/phút. 

Liều Dùng Của Sifrol 0.75Mg

Cách dùng

Sifrol viên nén phóng thích chậm là dạng bào chế đường uống của pramipexole dùng một lần duy nhất trong ngày. Nên uống nguyên cả viên với nước; và không được nhai, chia nhỏ hoặc nghiền nát. Có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn và nên dùng hàng ngày tại một thời điểm nhất định.

Liều dùng

Điều trị khởi đầu

Liều dùng tăng dần từ từ, liều khởi đầu là 0,375 mg dạng muối mỗi ngày, rồi tăng liều dần mối 5-7 ngày. Nếu bệnh nhân không gặp các tác dụng phụ quá khó chịu, nên chỉnh liều dần cho đến khi đạt được tác dụng điều trị tối đa;

Nếu cần tăng liều thêm nữa, mỗi tuần nên tăng liều hàng ngày thêm 0,75 mg dạng muối cho đến liều tối đa là 4,5 mg dạng muối một ngày.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tỉ lệ buồn ngủ sẽ tăng lên khi dùng liều cao hơn 1,5 mg/ngày. Bệnh nhân đã dùng Sifrol viên nén có thể chuyển qua sử dụng Sifrol viên nén phóng thích chậm chỉ sau 1 đêm, với cùng  một liều lượng dùng hàng ngày.

Điều trị duy trì

Liều dùng: cho từng bệnh nhân nên ở trong khoảng từ 0,375 mg dạng muối đến tối đa là 4,5 mg dạng muối mỗi ngày. Trong quá trình tăng liều ở các nghiên cứu then chốt, hiệu quả đạt được bắt đầu từ liệu 1,5 mg dạng muối. Việc chỉnh liều thêm nữa cần dựa trên đáp ứng lâm sàng và sự xuất hiện của các tác dụng ngoại ý. Trong điều trị bệnh Parkinson giai đoạn tiến triển, liều cao hơn 1,5 mg dạng muối/ngày có thể hữu ích cho bệnh nhân khi có dự định giảm liều Levodopa. Giảm liều levodopa được khuyến cáo trong cả hai trường hợp tăng liều hoặc điều trị duy trì Sifrol tùy thuộc vào phản ứng của từng bệnh nhân.

Ngừng điều trị: Ngừng đột ngột liệu pháp dopaminergic có thể dẫn đến xuất hiện hội chứng ác tính do thuốc chống loạn thần. Vì vậy, cần giảm liều pramipexole từ ở mức 0,75 mg dạng muối mỗi ngày cho đến khi liều hàng ngày giảm còn 0,75 mg dạng muối. Sau đó, nên giảm liều bớt 0,375 mg dạng muối mỗi ngày. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu có các dấu hiệu kích thích thần kinh trung ương, có thế dùng thuốc an thần. Xử trí quá liều thường bằng các biện pháp hỗ trợ chung như rửa dạ dày, truyền dịch, dùng than hoạt và theo dõi điện tim.

Làm gì khi quên 1 liều?

Khi quên không uống một liều, nên uống bù Sifrol viên nén phóng thích chậm trong vòng 12 giờ kể từ thời điểm dùng thường xuyên theo lịch. Nếu quá 12 giờ, nên bỏ qua liều bị quên và liều tiếp theo nên được sử dụng vào ngày hôm sau theo đúng lịch trình uống thuốc.

Tác Dụng Phụ Của Sifrol 0.75Mg

    Khi sử dụng thuốc Sifrol 0,75 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Rối loạn tâm thần: Mơ bất thường, biểu hiện hành vi của rối loạn kiểm soát xung lực và xung lực cưỡng bức, lú lẫn, ảo giác; mất ngủ.

    • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.

    • Rối loạn thị lực: Nhìn mờ và giảm thị lực.

    • Rối loạn mạch: Hạ huyết áp.

    • Rối loạn hệ thống tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, nôn.

    • Rối loạn toàn thân và tại vị trí sử dụng: Mệt mỏi, phù ngoại biên.

    • Rối loạn khi khám: Giảm cân kể cả giảm cảm giác ngon miệng.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Rối loạn tâm thần: Ăn uống và mua sắm vô độ,  ảo tưởng, ăn nhiều, tăng ham muốn tình dục, rối loạn ham muốn tình dục, hoang tưởng (paranoia), cờ bạc bệnh lý, bồn chồn không yên, cơn mê sảng.

    • Nhiễm khuẩn và loạn khuẩn: Viêm phổi.

    • Các rối loạn nội tiết: Tiết hormon kháng bài niệu không phù hợp.

    • Rối loạn hệ thần kinh: Hay quên, tăng động, ngủ gật bất thình lình; ngất.

    • Rối loạn tim: Suy tim. 

    • Rối loạn ngực, hô hấp: Khó thở.

    • Rối/ loạn da và mô dưới da: Tăng nhạy cảm, ngứa, phát ban.

    • Rối loạn khi khám: Tăng cân.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Sifrol 0.75Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Sifrol  0,75 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

Thận trọng khi sử dụng

Suy thận: Khi kê đơn Sifrol cho bệnh nhân Parkinson bị suy thận, nên giảm liều như hướng dẫn.

Ảo giác: Bệnh nhân cần được thông báo rằng có thể xảy ra ảo giác.

Rối loạn vận động: Ở bệnh nhân Parkinson giai đoạn bệnh tiến triển, khi điều trị phối hợp với levodopa, vận động có thể gặp khi bắt đầu chỉnh liều Sifrol. Nếu điều này xảy ra, cần giảm liều levodopa.

Loạn trương lực cơ: Chứng loạn trương lực cơ cũng có thể xảy ra vài tháng sau khi bắt đầu điều trị hoặc điều chỉnh thuốc. Nếu xảy ra chứng loạn trương lực cơ, cần xem xét lại và cân nhắc nếu chỉnh chế độ điều trị bằng thuốc dopaminergic.

Rối ban kiểm soát xung lực và các hành vi mang tính cưỡng chế: Cần khuyến cáo để bệnh nhân và người chăm sóc nhận biết về khả năng xảy ra các hành vi rối loạn kiểm soát xung lực và hành vi mang tính cưỡng chế như ăn uong quá độ và mua sắm quá độ. Nên xem xét giảm liều/ngưng thuốc từ từ.

Cơn hưng cảm và mê sảng: Nên kiểm tra định kỳ để phát hiện khởi phát cơn hưng cảm và mê sảng ở bệnh nhân. Bệnh nhân và người chăm sóc nên được lưu ý rằng cơn hưng cảm và mê sảng có thể xảy ra ở bệnh nhân điều trị với pramipexole. Có thể cân nhắc giảm liều/ngừng từ từ nếu khởi phát các triệu chứng này;

Bệnh nhân có rối loạn tâm thần: Chỉ nên điều trị thuốc đồng vận dopamine cho bệnh nhân có rối loạn tâm thần nếu như lợi ích thu được cao hơn nguy cơ.

Không khuyến cáo việc sử dụng đồng thời các thuốc chống loạn thần với pramipexole.

Theo dõi thị lực: Cần kiểm tra thị lực định kỳ hoặc khi có bất thường thị lực.

Bệnh tim mạch nặng: Cần thận trọng trong trường hợp có bệnh tim mạch nặng. Nên theo dõi huyết áp, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị, vì nguy cơ chứng hạ huyết áp tư thế liên quan đến liệu pháp dopaminergic.

Hội chứng ác tính do thuốc loạn thần: Sự xuất hiện của các triệu chứng trong hội chứng ác tính do thuốc loạn thần đang được ghi nhận khi ngừng đột ngột liệu pháp dopaminergic.

Hội chứng cai chất đồng vận dopamin: Nên giảm liều pramipexole để dừng điều trị ở bệnh nhân Parkinson. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ không thuộc vận động khi giảm liều hoặc ngừng thuốc đồng vận dopamin bao gồm pramipexole. Cần thông báo cho bệnh nhân những triệu chứng này trước khi giảm liều thuốc đồng vận dopamin và cần theo dã thường xuyên sau đó. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Sifrol có tác động lớn đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Ảo giác hoặc buồn ngủ có thể xảy ra.

Bệnh nhân sử dụng Sifrol có xuất hiện buồn ngủ và/hoặc cơn ngủ gật bất thình lình cần được cảnh báo để ngừng lái xe hoặc tham gia vào các hoạt động mà nếu thiếu tính táo có thể gây thương tật nghiêm trọng hoặc tử vong cho bản thân họ hoặc người khác.

Thời kỳ mang thai 

Ảnh hưởng trên phụ nữ có thai và cho con bú chưa được nghiên cứu ở người Không nên dùng Sifrol trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết, nghĩa là chỉ điều trị nếu lợi ích cao hơn nguy cơ đối với bào thai.

Thời kỳ cho con bú

Vì pramipexole ức chế tiết prolactin trên người, nên có thể ức chế sự tiết sữa. Việc pramipexole vào sữa mẹ chưa được nghiên cứu ở người. Do còn thiếu các dữ liệu trên người, Sifrol không nên dùng trong thời gian cho con bú. Tuy nhiên, nếu không thể tránh khỏi việc sử dụng thuốc trong thời gian này, hãy ngừng việc cho con bú.

Tương tác thuốc

Thuốc an thần và chống nôn: phenothiazines (chlorpromazine, fluphenazine,…); butyrophenone (Droperidol, haloperidol); metoclopramide làm nặng thêm tác dụng phụ của Sifrol.

Thuốc ngủ: Diphenhydramin, Zolpidem dùng chung với Sifrol gây buồn ngủ hơn, tăng nguy cơ ngủ gật trong ngày.

Cimetidine cạnh tranh đào thải với Sifrol qua thận, làm tăng nồng độ của Sifrol trong máu, tăng tác dụng phụ của thuốc.

Levodopa: cần giảm liều Levodopa nếu dùng chung.

Rượu và thức uống có cồn khác: làm tăng tác dụng phụ của Sifrol.

Bảo Quản

Bảo quản nguyên trong bao bì, dưới 30 độ C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Parkinson vô căn
  • Hội chứng chân không yên (RLS)
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC